Sự khác biệt giữa web server và app server

Chắc hẳn bạn đã thấy thuật ngữ Web server và App server thường được sử dụng thay thế cho nhau như thể chúng liên quan đến cùng một thứ và cũng tạo điều kiện cho trang web hoạt động đúng cách. Nhưng trong thực tế, chúng không giống nhau. Nói một cách đơn giản, chúng hoạt động song song để cung cấp nội dung từ các trang web khác nhau đến người dùng cuối.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét một số điểm chính giúp bạn phân biệt giữa web server và app server.

Web server

Web server

Web server là một chương trình máy tính chấp nhận yêu cầu dữ liệu và gửi các tài liệu được chỉ định. Web server có thể là một máy tính nơi lưu giữ nội dung trực tuyến. Về cơ bản, Internet server được sử dụng để host các trang web, tuy nhiên đồng thời cũng tồn tại các web server khác nhau như giải trí, lưu trữ, FTP, email, v.v…

Ví dụ về web server: Apache Tomcat, Resin.

App server

App server

App server bao gồm web container cũng như EJB container. Application server tổ chức môi trường chạy các ứng dụng doanh nghiệp. App server có thể thiết lập hệ điều hành, lưu trữ các ứng dụng và service cho người dùng, dịch vụ CNTT và tổ chức. Trong app server, giao diện người dùng tương tự như giao thức và các giao thức RPC/RMI được sử dụng.

Ví dụ về app server: Weblogic, JBoss, Websphere.

Sự khác biệt giữa web server và app server

Sự khác biệt giữa web server và app server
STT WEB SERVER APPLICATION SERVER
1. Web server chỉ bao gồm web container. Trong khi application server bao gồm web container cũng như EJB container.
2. Web server hữu ích hoặc phù hợp cho nội dung tĩnh. Trong khi application server được trang bị cho nội dung động.
3. Web server tiêu thụ hoặc sử dụng ít tài nguyên hơn. Trong khi application server sử dụng nhiều tài nguyên hơn.
4. Web server sắp xếp môi trường chạy cho các ứng dụng web. Trong khi application server sắp xếp môi trường chạy ứng dụng của doanh nghiệp.
5. Trong web server, đa luồng không được hỗ trợ. Trong application server, đa luồng được hỗ trợ.
6. Công suất của web server thấp hơn app server. Trong khi công suất của application server cao hơn web server.
7. Trong web server, giao thức HTML và HTTP được sử dụng. Trong app server, GUI cũng như các giao thức HTTP và RPC/RMI được sử dụng.

So sánh giữa Web server và App server

1. Thế nào là web server, lợi ích của web server là gì ?

a. Webserver là gì?

+ Web server là server cài đặt các chương trình phục vụ các ứng dụng web. Webserver có khả năng tiếp nhận request từ các trình duyệt web và gửi phản hồi đến client thông qua giao thức HTTP hoặc các giao thức khác.

+ Điều này có thể thực hiện được là vì mỗi máy tính/ thiết bị kết nối internet đều được định danh với một địa chỉ nhận dạng duy nhất IP (viết tắt của từ Internet Protocol – giao thức internet). Thông qua địa chỉ này, các máy tính có thể tìm kiếm nhau.

+ Mỗi trang web tương ứng có một địa chỉ duy nhất là URL (viết tắt của từ Uniform Resource Locator). Khi người dùng sử dụng máy tính (máy khách) nhập URL của website vào trình duyệt web.

b. Lợi ích của webserver là gì?

+ Hầu hết các web server sẽ cung cấp 1 hệ tính năng phổ biến tương tự nhau. Hiển nhiên là các web server được xây dựng đặc biệt để lưu trữ các trang web, vậy nên, các tính năng của chúng thường tập trung cho việc thiết lập và duy trì môi trường lưu trữ web.

Các web server thông thường đều có các tính năng cho phép bạn thực hiện những việc sau:

+ Tạo một hoặc nhiều website. (Không phải là khởi tạo 1 tệp các trang web mà là thiết lập website trên web server để website đó có thể được hiển thị và xem qua http).

+ Cài đặt cấu hình tệp nhật ký –  log file, bao gồm vị trí lưu tệp nhật ký, dữ liệu nào cần đưa vào tệp nhật ký, v.v. (Tệp nhật ký có thể được sử dụng để phân tích lưu lượng truy cập, v.v …)

+ Cấu hình bảo mật website / thư mục. Ví dụ: tài khoản người dùng nào được /không được phép mở website, địa chỉ IP nào được/không được phép mở website, v.v.

+ Tạo một trang FTP. Trang FTP sẽ cho phép người dùng chuyển các tập tin đến và đi từ website.

+ Tạo các thư mục ảo và map chúng vào các thư mục vật lý.

+ Cấu hình / chỉ định các trang lỗi tùy chỉnh, cho phép việc xây dựng và hiển thị thông báo lỗi thân thiện với người dùng trên website. Ví dụ: bạn có thể chỉ định trang nào được hiển thị khi người dùng cố truy cập trang không tồn tại (lỗi 404).

2. Thế nào là App server, lợi ích của App server là gì?

a. Appserver là gì?

+ App server (application server hay máy chủ ứng dụng) là một framework phần mềm hỗn hợp cho phép cả việc tạo các ứng dụng web và môi trường máy chủ để chạy chúng.

+ App server thường bao gồm nhiều phần tử tính toán khác nhau, chạy các tác vụ cụ thể cần thiết cho hoạt động của đám mây, phần mềm và ứng dụng dựa trên web.

+ Nằm giữa tầng máy chủ dựa trên web chính và tầng back-end của máy chủ cơ sở dữ liệu (database server), app server về cơ bản là sự kết nối giữa máy chủ cơ sở dữ liệu và người dùng doanh nghiệp hoặc ứng dụng tiêu dùng mà nó hỗ trợ, thông qua việc đưa các giao thức và API (Application Programming Interface) khác nhau vào để sử dụng.

b. Lợi ích của appserver là gì?

+ Máy chủ ứng dụng được sử dụng tốt nhất khi có nhu cầu tích hợp với cơ sở dữ liệu và máy chủ, chẳng hạn như web server, đã được thiết lập và là một phần của cơ sở hạ tầng CNTT hiện có của tổ chức.

+ Một trong những lý do chính cho điều này là máy chủ ứng dụng có thể đóng vai trò như một phương tiện cung cấp tính toàn vẹn cho code và dữ liệu, bằng cách tiếp cận tích hợp và tập trung để giữ cho các ứng dụng được nâng cấp và cập nhật. Không có máy chủ ứng dụng có thể dẫn đến các phiên bản khác nhau của cùng một ứng dụng trong doanh nghiệp, từ đó dẫn đến các vấn đề về khả năng tương thích phần mềm.

3. So sánh Web server và App server

TT WEB SERVER APPLICATION SERVER
1. Web server chỉ bao gồm web container. Trong khi application server bao gồm web container cũng như EJB container.
2. Web server hữu ích hoặc phù hợp cho nội dung tĩnh. Trong khi application server được trang bị cho nội dung động.
3. Web server tiêu thụ hoặc sử dụng ít tài nguyên hơn. Trong khi application server sử dụng nhiều tài nguyên hơn.
4. Web server sắp xếp môi trường chạy cho các ứng dụng web. Trong khi application server sắp xếp môi trường chạy ứng dụng của doanh nghiệp.
5. Trong web server, đa luồng không được hỗ trợ. Trong application server, đa luồng được hỗ trợ.
6. Công suất của web server thấp hơn app server. Trong khi công suất của application server cao hơn web server.
7. Trong web server, giao thức HTML và HTTP được sử dụng. Trong app server, GUI cũng như các giao thức HTTP và RPC/RMI được sử dụng.

Cấu hình NAT port cho Camera, web server và các dịch vụ khác

Cấu hình NAT port cho Camera, web server và các dịch vụ khác

Hướng dẫn cấu hình mở port
(NAT / Open port / ….)
V2912|V2860|V2925

Chức năng này cho phép bên ngoài có thể truy cập đến server bên trong (Web server, FTP server,…) hoặc các máy tính bên trong.

Bước 1: Đổi port router

Mặc định, router DrayTek sử dụng các port 21, 22, 23, 80, 443, 8069. Nếu port server sử dụng không trùng với các port này, ta có thể bỏ qua bước này. Ví dụ, Cần NAT Web server ra ngoài với port 80. Vì port này đã trùng với port router, nên phải đổi port router thành port khác.

Vào System Maintenance >> Management

  • HTTP port: Mặc định 80, đổi thành port khác (ví dụ: 8080)
  • Nhấn OK

 

Lưu ý: nếu đã đổi port web login router từ 80à 8080 thì sau này muốn đăng nhập vào router phải thêm :8080 (ví dụ: trước khi đổi đăng nhập router bằng http://192.168.1.1 thì sau khi đổi muốn đăng nhập vào router phải sử dụng: http://192.168.1.1:8080

Bước 2: NAT server ra ngoài
Có 3 cách: Port Redirection, Open Port, DMZ. Chỉ làm 1 trong 3, không làm cả 3
1.Port Redirection
Vào NAT >> Port Redirection, chọn 1 index

  • Chọn Enable
  • Mode: Chọn Single
  • Service Name: Đặt tên dịch vụ
  • Protocol: Chọn TCP
  • WAN Interface: Chọn WAN cần NAT (Mặc định chọn ALL)
  • WAN IP: Chọn IP Public
  • Public Port: Port bên ngoài truy cập ( có thể giống hoặc khác port cần NAT)
  • Source IP: Những IP có thể truy cập server từ bên ngoài (mặc định là Any)
  • Private IP: IP Server
  • Private Port: Port cần NAT

  1. Open Ports
    VàoNAT>> Open Ports, chọn 1 index
  • Chọn Enable Open Ports
  • Comment: Đặt tên profile
  • WAN Interface: Chọn WAN cần NAT
  • Source IP: IP được phép truy cập server từ bên ngoài (mặc định Any)
  • Private IP: IP server
  • Protocol: Chọn TCP
  • Start Port: Port bắt đầu
  • End Port: Port kết thúc
  1. DMZ
    VàoNAT>> DMZ, Chọn WAN cần NAT
  • Chọn Private IP
  • Private IP: Điền IP server
  • Nhấn OK