Top 4 phần mềm tìm kiếm file dữ liệu trên Windows

1. Wise JetSearch

Wise JetSearch là tiện ích tìm kiếm file miễn phí có thể tìm file trên bất kỳ ổ đính kèm nào trong Windows. Nó có thể tìm kiếm các file trên ổ NTFS hoặc FAT và hỗ trợ các cụm từ tìm kiếm theo ký tự đại diện để tìm kiếm linh hoạt hơn. Tất cả các ổ đã kết nối có thể được tìm kiếm cùng một lúc, bao gồm cả các ổ cứng ngoài.

Quick search (Tìm kiếm nhanh) là một thanh ẩn nhỏ nằm ở đầu màn hình. Bạn có thể tìm kiếm từ bất cứ đâu bằng cách đưa chuột vào đó để hiển thị hộp tìm kiếm. Kết quả mở trong chương trình đầy đủ.

Ưu điểm

Hỗ trợ tìm kiếm ký tự đại diện.

Có thể tìm kiếm tất cả các ổ được kết nối cùng một lúc.

Nhược điểm

Không có lịch sử tìm kiếm.

Không thể tìm kiếm trên các mạng.

2. Everything

Everything là một công cụ tìm kiếm file miễn phí khác dành cho Windows với giao diện chương trình siêu gọn gàng và hỗ trợ rất nhiều tính năng tuyệt vời.

Người dùng có thể sử dụng Everything để tìm file trên nhiều ổ NTFS cùng một lúc, cả ổ bên trong và bên ngoài.

Khi bắt đầu tìm kiếm file, kết quả hiển thị ngay lập tức, không cần đợi hoặc nhấn Enter. Các file mới sửa đổi hoặc thêm được đưa vào Everything trong thời gian thực, vì vậy không cần phải lập chỉ mục lại cơ sở dữ liệu theo cách thủ công. Theo trang web Everything, phải mất một giây để lập chỉ mục khoảng một triệu file.

Có một nút chuyển đổi trong cài đặt Everything mà bạn có thể sử dụng để loại trừ bất kỳ file và thư mục tùy chỉnh, hệ thống hoặc ẩn nào khỏi kết quả để thu hẹp những gì bạn đang tìm kiếm.

Everything cũng bao gồm một máy chủ HTTP và FTP để bạn có thể truy cập các file của những máy tính nối mạng cũng đã cài đặt chương trình.

Everything thậm chí còn miễn phí cho mục đích sử dụng thương mại, bao gồm tùy chọn tải xuống phiên bản portable và cho phép bạn lưu các tìm kiếm dưới dạng bookmark để dễ dàng nhớ lại.

3. Duplicate File Finder

Duplicate File Finder của hãng Digital Volcano cũng là một trong những lựa chọn bạn nên cân nhắc. Duplicate File Finder sẽ quét máy tính của bạn và bất kì ổ đĩa ngoài nào để tìm kiếm các tập tin trùng lặp.

4. Quick Search

Quick Search là tiện ích tìm kiếm miễn phí được cung cấp bởi công ty phần mềm Glarysoft.

Các file được lập chỉ mục nhanh chóng với tính năng Quick Search và có thể được tìm kiếm thông qua tìm kiếm tức thì, do đó bạn thậm chí không cần phải nhấn phím Enter để xem chúng.

Khi bạn mở Quick Search, phiên bản thu nhỏ của chương trình đầy đủ sẽ được hiển thị ở cuối màn hình. Khi bạn tìm kiếm các file từ khu vực tìm kiếm này, kết quả sẽ hiển thị trong một màn hình pop-up nhỏ để truy cập nhanh. Bạn có thể nhấn phím Ctrl để hiển thị hoặc ẩn thanh tìm kiếm.

Ngoài ra, hãy mở toàn bộ chương trình để chọn một tùy chọn bộ lọc và chỉ hiển thị các shortcut, thư mục, tài liệu, ảnh, video hoặc nhạc từ trang kết quả.

Quick Search lập chỉ mục các file và thư mục từ tất cả các ổ đính kèm, có nghĩa là bạn có thể xem qua tất cả các ổ để thấy những gì bạn đang tìm kiếm.

Sửa lỗi không gộp được ổ cứng, phân vùng trên Windows

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc gộp ổ cứng hoặc phân vùng trên Windows 10 của bạn không thành công. Điều này khiến dung lượng máy tính của bạn bị hạn chế hoặc máy tính không chạy mượt, làm bạn khó chịu. Vì vậy, bài viết này của chúng tôi sẽ giúp bạn tìm ra 4 nguyên nhân phổ biến và cách khắc phục những lỗi này.

Nguyên nhân và cách khắc phục

Hai phân vùng bạn muốn gộp nằm ở hai ổ cứng khác nhau

Cách khắc phục đúng nhất là, bạn có thể tạo một phân vùng lớn – có tổng dung lượng phải lớn hơn 2 phân vùng mà bạn muốn gộp – ở ổ cứng khác, sau đó, sao chép dữ liệu vào phân vùng lớn để thay thế.

Phân vùng là phân vùng hệ thống

Không có cách nào có thể khắc phục được lỗi này bởi phân vùng này chứa các tệp được sử dụng để khởi động hệ thống.

Phân vùng không đủ dung lượng (ít hơn 1GB)

Phân vùng máy chính phải có ít nhất 1GB trống. Để khắc phục lỗi không đủ dung lượng, bạn cần xóa bớt những file không cần sử dụng đến nữa để giải phóng thêm dung lượng cho phân vùng chính. Hoặc bạn cần đưa phân vùng thứ 2 về trạng thái chưa định dạng (Unallocated). Sau đó, bạn sử dụng “resized partition” để gộp phân vùng trạng thái chưa định dạng vào phân vùng chính.

Hai phân vùng không ở cạnh nhau

Để khắc phục lỗi này, bạn có thể thực hiện theo 2 cách:

  • Cách thủ công: Nếu có đủ dung lượng trong phân vùng chính để lưu dữ liệu của phân vùng thứ 2, bạn có thể sao chép dữ liệu của phân vùng thứ 2 và dán vào phân vùng chính, để nó được trả về trạng thái chưa định dạng. Sau đó, bạn có thể gộp phân vùng chính và phân vùng ở trạng thái chưa định dạng lại với nhau để tăng dung lượng cho phân vùng chính.
  • Sử dụng công cụ Minitool Partition Wizard để gộp 2 phân vùng không ở cạnh nhau.

Như vậy, bạn không gộp được ổ cứng hoặc phân vùng vì có thể bạn đã gặp phải 1 trong 4 nguyên nhân trên. Hãy tham khảo cách khắc phục mà chúng tôi đưa ra để có thể thao tác thành công nhé!

Hướng dẫn thay đổi DNS Server trên Windows, Mac, iOS và Android

Khi bạn thay đổi DNS server mà router, máy tính hoặc thiết bị được kết nối Internet khác đang sử dụng, tức là bạn đang thay đổi server, thường được ISP chỉ định, mà máy tính hoặc thiết bị sử dụng để chuyển đổi tên máy chủ thành địa chỉ IP.

Nói cách khác, bạn đang thay đổi nhà cung cấp dịch vụ để biến www.facebook.com thành 173.252.110.27.

Thay đổi DNS server có thể là một bước khắc phục sự cố hữu hiệu nếu có những vấn đề nhất định với kết nối Internet, có thể giúp giữ cho việc lướt web của bạn trở nên riêng tư hơn (giả sử bạn chọn dịch vụ không ghi dữ liệu) và thậm chí có thể cho phép bạn truy cập các trang web mà ISP của bạn đã chặn.

Theo mặc định, máy tính của bạn sẽ tự động lấy thông tin DNS của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Đôi khi, DNS Servers không ổn định và bạn bị chặn truy cập vào một số trang web nào đó. Hoặc DNS Server mặc định bị chặn một vài trang web vì một số lí do nào đó. Trong trường hợp này bạn nên thay đổi DNS Server bằng Public DNS Server miễn phí.

May mắn là có một số Public DNS Server mà bạn có thể chọn để sử dụng thay vì các server được gán tự động mà bạn có thể đang sử dụng ở thời điểm hiện tại.

1. Tại sao nên thay đổi DNS Server?

Theo mặc định, máy tính của bạn sẽ tự động lấy thông tin DNS của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Đôi khi, DNS Servers không ổn định và chặn bạn truy cập vào các trang web. Hoặc DNS Server mặc định bị chặn một vài trang web vì một số lí do nào đó.

Sử dụng DNS Server thứ 3 như Google Public DNS sẽ giúp bạn:

  • Khắc phục lỗi DNS.
  • Tăng thời gian hồi đáp giữa máy tính và DNS Server.
  • Có khả năng truy cập các trang Web bị chặn.
  • Bảo vệ thông tin của bạn an toàn hơn và bảo vệ máy tính của bạn khỏi những cuộc tấn công của phishing và những kẻ tấn công khác.

2. Cách thay đổi cài đặt DNS server: Router và thiết bị

Nhập các DNS server mới mà bạn muốn bắt đầu sử dụng trong khu vực cài đặt DNS, thường nằm bên cạnh các tùy chọn cấu hình mạng khác trong thiết bị hoặc máy tính bạn đang sử dụng.

Tuy nhiên, trước khi bạn thay đổi DNS server, bạn sẽ cần phải quyết định xem đó có phải là lựa chọn tốt hơn trong trường hợp cụ thể của bạn hay không, để thay đổi DNS server trên router hoặc trên máy tính hay thiết bị cá nhân:

Thay đổi các DNS server trên router của bạn nếu bạn muốn tất cả các máy tính và thiết bị kết nối với Internet thông qua router đó cũng sử dụng các DNS server mới. Điều này chỉ hoạt động nếu máy tính và thiết bị của bạn được thiết lập cho DHCP, có nghĩa là chúng tìm đến router vì DNS server, trong số rất nhiều những thông tin khác. Điều này rất phổ biến.

Thay đổi DNS server trên thiết bị cá nhân của bạn nếu bạn chỉ muốn thiết bị duy nhất đó sử dụng các DNS server khác nhau này. Đây là một ý tưởng hay khi khắc phục sự cố Internet với một máy tính/thiết bị mà bạn nghi ngờ là có thể liên quan đến DNS hoặc nếu bạn không có router nào cả. Đây cũng là hành động đúng đắn, nếu bạn gặp phải tình huống không phổ biến lắm như không sử dụng DHCP để lấy thông tin mạng cho (các) máy tính hoặc một thiết bị được kết nối Internet khác.

Dưới đây là một số trợ giúp cụ thể hơn với hai tình huống sau:

Thay đổi DNS server trên router

Để thay đổi DNS server trên router, hãy tìm các trường văn bản có nhãn DNS, thường trong phần DNS Address, rất có thể trong khu vực Setup hoặc Basic Settings trong giao diện quản lý dựa trên web của router và nhập địa chỉ mới.

Vui lòng tham khảo thêm bài viết: Cách thay đổi DNS server trên các router phổ biến nhất để biết thêm chi tiết. Bài viết này sẽ giải thích cách làm chi tiết cho hầu hết các router hiện có.

Nếu bạn vẫn gặp sự cố ngay cả sau khi xem qua hướng dẫn đó, bạn luôn có thể tải xuống hướng dẫn sử dụng cho model router cụ thể từ trang web hỗ trợ của công ty sản xuất.

Tìm kiếm trực tuyến về một model router cụ thể là một ý tưởng hay, nếu router của bạn không phải là một trong những loại phổ biến.

Thay đổi DNS server trên máy tính và các thiết bị khác

Để thay đổi DNS server trên máy tính Windows, hãy định vị vùng DNS trong Internet Protocol properties, có thể truy cập từ trong Network settings và nhập DNS server mới.

Microsoft đã thay đổi từ ngữ và vị trí của các cài đặt liên quan đến mạng với mỗi bản phát hành Windows mới nhưng bạn có thể tìm thấy tất cả các bước cần thiết trong phần tiếp theo.

a. Thay đổi DNS Server trên Windows

Để thay đổi DNS Server trên máy tính Windows của bạn, đầu tiên nhấn nhấn phím Windows, sau đó nhập từ khóa Network and Sharing Center vào khung Search rồi chọn tùy chọn Network and Sharing Center trên danh sách kết quả.

Ngoài ra bạn có thể mở Network and Sharing Center bằng cách mở Control Panel => Network and Internet => Network and Sharing Center.

Click chọn kết nối Internet hiện tại mà bạn đang sử dụng sau đó chọn Properties.

Kích đúp chuột vào Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4). Chọn Use the following DNS server addresses, sau đó nhập Preferred và Alternate DNS Server.

Đánh tích chọn tùy chọn Validate settings upon exit rôi click chọn OK.

Cuối cùng mở Command Prompt rồi nhập ipconfig /flushdns vào cửa sổ Command Prompt để xóa sạch tất cả bộ nhớ cache DNS hiện tại.

b. Hướng dẫn thay đổi DNS Server trên Mac OS X

Để thay đổi DNS Server trên Mac OS X, đầu tiên bạn click vào logo Apple và chọn System Preferences.

Tiếp theo chọn Network.

Trên giao diện Network bạn chuyển qua thẻ DNS. Tại đây click chọn biểu tượng dấu + để thay thế/thêm Preferred DNS Server địa chỉ IP mới.

Click chọn tiếp biểu tượng dấu + một lần nữa để thay thế/thêm Alternate DNS Server địa chỉ IP mới.

Cuối cùng click chọn OK rồi chọn Apply để lưu lại thay đổi.

c. Thay đổi DNS Server trên thiết bị iOS

Để thay đổi DNS Server trên thiết bị iOS, vào Settings chọn Wifi.

Tiếp theo nhấn chọn kết nối Wifi hiện tại bạn đang sử dụng.

Nhấn tiếp vào mục DNS sau đó thay thế DNS Server hiện tại bằng DNS Server mới.

Cuối cùng nhấn vào biểu tượng quay ngược lại để lưu lại thay đổi.

d. Thay đổi DNS Server trên thiết bị Android

Để thay đổi DNS Server trên thiết bị Android, đầu tiên nhấn chọn biểu tượng Settings.

Tiếp theo chọn Wifi.

Nhấn và giữ vào kết nối Wifi hiện tại cho đến khi trên màn hình thiết bị xuất hiện một cửa sổ popup nhỏ.

Chọn tiếp Modify network.

Sau đó đánh tích vào hộp tùy chọn Show advanced options và cuộn xuống để xem thêm các tùy chọn khác.

Nhấn chọn IP Settings để thay đổi từ DHCP sang Static.

Nhập Preferred DNS Sercer vào khung DNS 1 và Alternate DNS Server vào khung DNS 2.

Sau đó chọn Save để lưu lại thay đổi.

Cách thiết lập web server cục bộ (Local Web Server) trên Windows, macOS và Linux

Khi phát triển một trang web của riêng mình, bạn cần sở hữu khả năng quan sát và đánh giá xem website đó có thể trông như thế nào đứng từ góc độ của những người truy cập thông thường.

Đôi khi bạn chỉ cần nhấp vào và xem các tệp HTML của mình trong trình duyệt web là đủ. Nhưng nếu muốn kiểm tra nội dung động (dynamic content), bạn sẽ cần phải thiết lập một máy chủ web cục bộ (Local Web Server).

Việc này khá đơn giản và bạn có thể dễ dàng tự mình thực hiện cho dù đang sử dụng PC Windows, macOS hay Linux. Có nhiều loại web server có sẵn, nhưng trong bài viết này, chúng ta sẽ sử dụng Apache bởi đây là máy chủ phổ biến nhất, rất dễ thiết lập và có khả năng tương thích tốt với tất cả các hệ điều hành máy tính phổ biến hiện nay.

Thiết lập web server cục bộ trên Linux

Apache được thiết kế cho các hệ điều hành Unix-like. Linux thuộc thể loại này và việc cài đặt và cấu hình web server Apache có thể được thực hiện rất đơn giản.

Công việc sẽ liên quan đến xử lý dòng lệnh. Hầu hết các bản phân phối Linux phổ biến hiện nay đều cho phép bạn cài đặt Apache mà không cần biên dịch nó từ nguồn chỉ bằng cách sử dụng một lệnh đơn giản.

Đối với các bản phân phối Debian, Ubuntu và dựa trên Ubuntu:

sudo apt install apache2

Đối với Red Hat và CentOS:

sudo dnf install httpd

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy mở trình duyệt web và điều hướng đến “127.0.0.1” hoặc “localhost”. Nếu màn hình hiển thị “It Works!” thì có nghĩa là việc cài đặt Apache của bạn đã thành công.

Để hiểu rõ hơn về cách Apache đang xử lý trang web cụ thể này, hãy cùng chỉnh sửa nó. Đầu tiên, hãy điều hướng đến thư mục web gốc của máy tính Linux cục bộ của bạn.

cd /var/www/html

Mở “index.html” dưới dạng thư mục gốc bằng một trình soạn thảo văn bản trên hệ thống.

Tìm kiếm cụm từ “It Works!” và thay đổi thành một văn bản ngẫu nhiên nào đó, chẳng hạn như “Make Tech Easier!“, sau đó lưu tệp.

Bây giờ, hãy refresh trang web trên địa chỉ 127.0.0.1. Bạn sẽ thấy màn hình hiển thị cụm từ “Make Tech Easier!” thay cho “It Works!” trước kia.

Bây giờ, bạn đã thiết lập thành công một web server đơn giản. Có thể thực hiện một số tính chỉnh cài đặt cấu hình trong “apache2.conf”.

sudo nano /etc/apache2/apache2.conf

Lưu ý: Mỗi khi thực hiện chỉnh sửa cấu hình, bạn sẽ cần phải khởi động lại Apache để áp dụng mọi thay đổi.

sudo systemctl apache2 restart

Nếu cách này không hiệu quả, bạn có thể khởi động lại bằng cách thực hiện trực tiếp tệp khởi động.

sudo /etc/init.d/apache2 restart

Thiết lập web server cục bộ trên macOS

Tin tốt là Apache hiện được cài đặt trên macOS theo mặc định. Do vậy, tất cả những gì bạn cần làm chỉ là bật nó lên.

Trong Finder, điều hướng tới “Applications -> Utilities”, sau đó nhấp đúp vào Terminal.

Để bật máy chủ web Apache đã được cài đặt sẵn, hãy chạy lệnh sau:

sudo apachectl start

Để kiểm tra xem web server có đang chạy hay không, hãy mở trình duyệt và điều hướng đến “127.0.0.1” hoặc “localhost”.

Tất nhiên bạn cũng có thể thay đổi nội dung của trang web bằng cách điều hướng đơn giản đến thư mục gốc giống như cách đã làm trong Linux. Điều duy nhất khác biệt là vị trí đường dẫn.

cd /Library/WebServer/Documents/

Bây giờ, hãy chỉnh sửa tệp “index.html.en” bằng trình soạn thảo văn bản trên máy. Thay đổi “It works!” thành “Hello World!“.

sudo nano index.html.en

Hãy refresh trang web trên địa chỉ 127.0.0.1. Bạn sẽ thấy màn hình hiển thị cụm từ “Hello World!” thay cho “It Works!” như trước.

Để định cấu hình thêm cho web server Apache trong macOS, hãy điều hướng đến tệp “httpd.conf”.

sudo nano /etc/apache2/httpd.conf

Giống như Linux, bạn có thể dễ dàng khởi động lại dịch vụ Apache bằng lệnh apachectl với đặc quyền root.

sudo apachectl restart

Thiết lập web server cục bộ trên Windows

Không giống như Linux và macOS, Windows không dựa trên Unix, vì vậy thao tác cài đặt web server cục bộ sẽ hơi khác biệt.

May thay, có một số trình cài đặt kết hợp những thứ như Apache, MySQL và PHP lại với nhau để giúp công việc trở nên dễ dàng hơn. Một trong số đó là XAMPP.

(Lưu ý: XAMPP cũng có sẵn cho Linux và Mac OS X).

Tải xuống phiên bản Windows của XAMPP và bắt đầu cài đặt. Thực thi trình cài đặt khi được nhắc. Bạn có thể chỉ chọn Apache nếu tất cả những gì bạn cần là một web server. Tuy nhiên, nếu đang có kế hoạch sử dụng cơ sở dữ liệu, bạn cũng có thể chọn MySQL.

Tiếp tục cài đặt và nhấp vào “Finish” khi đến bước cuối. Theo mặc định, bảng điều khiển XAMPP sẽ được khởi chạy.

Nhấp vào “Start” cho Apache và MySQL, nếu cần.

Nếu điều hướng đến “127.0.0.1” hoặc “localhost” trong trình duyệt web trên máy, bạn sẽ thấy trang cấu hình XAMPP.

Để tạo một trang web mới, quy trình cũng tương tự như trên. Mở notepad và tạo một tệp HTML mẫu. Đặt tên là “hello.html”.

Lưu tệp vào thư mục gốc của tài liệu nằm trong “c:\xampp\htdocs\”.

Điều hướng đến nó bằng cách mở trình duyệt web và truy cập 127.0.0.1/hello.html. Bạn sẽ có thể xem trang web mà mình đã tạo.

Cách thiết lập web server cục bộ (Local Web Server) trên Windows, macOS và Linux

Khi phát triển một trang web của riêng mình, bạn cần sở hữu khả năng quan sát và đánh giá xem website đó có thể trông như thế nào đứng từ góc độ của những người truy cập thông thường.

Đôi khi bạn chỉ cần nhấp vào và xem các tệp HTML của mình trong trình duyệt web là đủ. Nhưng nếu muốn kiểm tra nội dung động (dynamic content), bạn sẽ cần phải thiết lập một máy chủ web cục bộ (Local Web Server).

Việc này khá đơn giản và bạn có thể dễ dàng tự mình thực hiện cho dù đang sử dụng PC Windows, macOS hay Linux. Có nhiều loại web server có sẵn, nhưng trong bài viết này, chúng ta sẽ sử dụng Apache bởi đây là máy chủ phổ biến nhất, rất dễ thiết lập và có khả năng tương thích tốt với tất cả các hệ điều hành máy tính phổ biến hiện nay.

Thiết lập web server cục bộ trên Linux

Apache được thiết kế cho các hệ điều hành Unix-like. Linux thuộc thể loại này và việc cài đặt và cấu hình web server Apache có thể được thực hiện rất đơn giản.

Công việc sẽ liên quan đến xử lý dòng lệnh. Hầu hết các bản phân phối Linux phổ biến hiện nay đều cho phép bạn cài đặt Apache mà không cần biên dịch nó từ nguồn chỉ bằng cách sử dụng một lệnh đơn giản.

Đối với các bản phân phối Debian, Ubuntu và dựa trên Ubuntu:

sudo apt install apache2

Đối với Red Hat và CentOS:

sudo dnf install httpd

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy mở trình duyệt web và điều hướng đến “127.0.0.1” hoặc “localhost”. Nếu màn hình hiển thị “It Works!” thì có nghĩa là việc cài đặt Apache của bạn đã thành công.

Để hiểu rõ hơn về cách Apache đang xử lý trang web cụ thể này, hãy cùng chỉnh sửa nó. Đầu tiên, hãy điều hướng đến thư mục web gốc của máy tính Linux cục bộ của bạn.

cd /var/www/html

Mở “index.html” dưới dạng thư mục gốc bằng một trình soạn thảo văn bản trên hệ thống.

Tìm kiếm cụm từ “It Works!” và thay đổi thành một văn bản ngẫu nhiên nào đó, chẳng hạn như “Make Tech Easier!“, sau đó lưu tệp.

Bây giờ, hãy refresh trang web trên địa chỉ 127.0.0.1. Bạn sẽ thấy màn hình hiển thị cụm từ “Make Tech Easier!” thay cho “It Works!” trước kia.

Bây giờ, bạn đã thiết lập thành công một web server đơn giản. Có thể thực hiện một số tính chỉnh cài đặt cấu hình trong “apache2.conf”.

sudo nano /etc/apache2/apache2.conf

Lưu ý: Mỗi khi thực hiện chỉnh sửa cấu hình, bạn sẽ cần phải khởi động lại Apache để áp dụng mọi thay đổi.

sudo systemctl apache2 restart

Nếu cách này không hiệu quả, bạn có thể khởi động lại bằng cách thực hiện trực tiếp tệp khởi động.

sudo /etc/init.d/apache2 restart

Thiết lập web server cục bộ trên macOS

Tin tốt là Apache hiện được cài đặt trên macOS theo mặc định. Do vậy, tất cả những gì bạn cần làm chỉ là bật nó lên.

Trong Finder, điều hướng tới “Applications -> Utilities”, sau đó nhấp đúp vào Terminal.

Để bật máy chủ web Apache đã được cài đặt sẵn, hãy chạy lệnh sau:

sudo apachectl start

Để kiểm tra xem web server có đang chạy hay không, hãy mở trình duyệt và điều hướng đến “127.0.0.1” hoặc “localhost”.

Tất nhiên bạn cũng có thể thay đổi nội dung của trang web bằng cách điều hướng đơn giản đến thư mục gốc giống như cách đã làm trong Linux. Điều duy nhất khác biệt là vị trí đường dẫn.

cd /Library/WebServer/Documents/

Bây giờ, hãy chỉnh sửa tệp “index.html.en” bằng trình soạn thảo văn bản trên máy. Thay đổi “It works!” thành “Hello World!“.

sudo nano index.html.en

Hãy refresh trang web trên địa chỉ 127.0.0.1. Bạn sẽ thấy màn hình hiển thị cụm từ “Hello World!” thay cho “It Works!” như trước.

Để định cấu hình thêm cho web server Apache trong macOS, hãy điều hướng đến tệp “httpd.conf”.

sudo nano /etc/apache2/httpd.conf

Giống như Linux, bạn có thể dễ dàng khởi động lại dịch vụ Apache bằng lệnh apachectl với đặc quyền root.

sudo apachectl restart

Thiết lập web server cục bộ trên Windows

Không giống như Linux và macOS, Windows không dựa trên Unix, vì vậy thao tác cài đặt web server cục bộ sẽ hơi khác biệt.

May thay, có một số trình cài đặt kết hợp những thứ như Apache, MySQL và PHP lại với nhau để giúp công việc trở nên dễ dàng hơn. Một trong số đó là XAMPP.

(Lưu ý: XAMPP cũng có sẵn cho Linux và Mac OS X).

Tải xuống phiên bản Windows của XAMPP và bắt đầu cài đặt. Thực thi trình cài đặt khi được nhắc. Bạn có thể chỉ chọn Apache nếu tất cả những gì bạn cần là một web server. Tuy nhiên, nếu đang có kế hoạch sử dụng cơ sở dữ liệu, bạn cũng có thể chọn MySQL.

Tiếp tục cài đặt và nhấp vào “Finish” khi đến bước cuối. Theo mặc định, bảng điều khiển XAMPP sẽ được khởi chạy.

Nhấp vào “Start” cho Apache và MySQL, nếu cần.

Nếu điều hướng đến “127.0.0.1” hoặc “localhost” trong trình duyệt web trên máy, bạn sẽ thấy trang cấu hình XAMPP.

Để tạo một trang web mới, quy trình cũng tương tự như trên. Mở notepad và tạo một tệp HTML mẫu. Đặt tên là “hello.html”.

Lưu tệp vào thư mục gốc của tài liệu nằm trong “c:\xampp\htdocs\”.

Điều hướng đến nó bằng cách mở trình duyệt web và truy cập 127.0.0.1/hello.html. Bạn sẽ có thể xem trang web mà mình đã tạo.

Phần mềm diệt virus cho Windows và Mac có gì khác biệt?

Khi mua một laptop mới – dù là PC chạy Windows hay macOS – thì việc trang bị một gói phần mềm diệt virus là điều cần thiết. Mặc dù cả hai hệ điều hành đều có tính năng bảo vệ tích hợp, nhưng các công ty bảo mật vẫn cung cấp nhiều tùy chọn khác, với một số tính năng như bảo mật VPN và bảo vệ việc duyệt Internet, v.v…

Tuy nhiên, mỗi loại hệ điều hành đi kèm các tính năng khác nhau. Ví dụ, một số phần mềm diệt virus không hoạt động trên macOS, trong khi một số phiên bản miễn phí của phần mềm diệt virus chỉ bao gồm khả năng quét virus thay vì bảo vệ toàn diện.

Trong bài viết hôm nay, Viettelco sẽ tổng hợp các thương hiệu phần mềm diệt virus phổ biến trên thị trường và xem chúng khác nhau như thế nào giữa PC Windows và macOS.

Các phiên bản phần mềm diệt virus dành cho Windows thường đa dạng về tính năng và mức giá hơn

Bitdefender

Trong hơn 18 năm, công ty an ninh mạng toàn cầu này đã bảo vệ hơn 500 triệu hệ thống ở cả hộ gia đình và nơi làm việc. Cung cấp giải pháp bảo mật miễn phí và trả phí, Bitdefender có sẵn trên Windows PC và macOS.

Nhưng sự khác biệt giữa 2 phiên bản là gì?

Phiên bản miễn phí và trả phí của giải pháp bảo mật Windows PC có nhiều tính năng hơn phiên bản macOS. Đối với những người không muốn trả tiền, nếu họ sở hữu máy Mac, họ chỉ có thể nhận được trình quét virus miễn phí, còn gói cho Windows có nhiều thứ hơn để cung cấp. Các tính năng bao gồm:

  • Bảo vệ cho Windows với tốc độ vượt trội
  • Hoàn thành bảo vệ dữ liệu thời gian thực
  • Phòng thủ nâng cao trước các mối đe dọa
  • Phòng chống tấn công web
  • Chống phishing và lừa đảo
  • Bitdefender Photon – thích ứng với cấu hình phần cứng và phần mềm để cải thiện tốc độ và hiệu suất
  • Mạng bảo vệ toàn cầu, có nghĩa là quá trình quét nặng diễn ra trên đám mây thay vì sử dụng chính thiết bị

Khi nhìn vào các gói trả phí, chắc chắn PC chạy Windows có nhiều tính năng hơn so với Mac.

Giải pháp Bitdefender Total Security bao gồm tất cả các thiết bị, mang đến khả năng bảo vệ tốt mà không làm chậm chúng. Điều này có nghĩa là bạn có thể sở hữu laptop, máy tính bảng Android và điện thoại iPhone mà vẫn có thể sử dụng phần mềm diệt virus trên tất cả các thiết bị của mình. Tuy nhiên, bất kỳ gói nào khác rẻ hơn chỉ chạy trên Windows, như Internet Security và Antivirus Plus.

Avira

Công ty bảo mật của Đức này chú trọng về quyền riêng tư và khả năng bảo vệ – điều này được phản ánh trong số lượng lớn các cấp gói và tính năng mà nó cung cấp. Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa phiên bản Windows PC và macOS không?

Giống như Bitdefender, PC Windows được cung cấp nhiều tính năng cũng như mức giá hơn. Đối với Windows, Avira cung cấp giải pháp miễn phí và 3 gói đăng ký trả phí: Antivirus Pro, Internet Security và Avira Prime. Phiên bản duy nhất trong số 3 phiên bản này có sẵn trên máy Mac là Avira Prime – phiên bản đắt nhất.

Thật không may, do các thông số mà Avira được phép hoạt động, trên macOS, các tính năng bị thiếu so với Windows. Cả hai tùy chọn đều bao gồm tính năng dọn dẹp thiết bị, quản lý mật khẩu, bảo vệ chống virus và bảo mật VPN. Tuy nhiên, phiên bản Windows giữ cho phần mềm và driver tự động cập nhật, cũng như tối ưu hóa cài đặt bảo mật.

Cả hai đều bảo vệ tối đa 5 hoặc 25 thiết bị, tùy thuộc vào gói đăng ký được chọn.

McAfee

Là một thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực an ninh mạng, một số laptop đã được cài đặt phần mềm diệt virus McAfee, chẳng hạn như máy tính Lenovo. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các gói diệt virus cho Windows và macOS là gì?

Một lần nữa, chủ sở hữu PC Windows có nhiều tùy chọn hơn về gói và tính năng. Ví dụ, McAfee Gamer Security mang lại trải nghiệm chơi game nhanh hơn, yên tĩnh, an toàn hơn với các công nghệ nâng cao hiệu suất, chỉ khả dụng trên Windows PC. Nhưng phiên bản phần mềm diệt virus macOS cũng được điều chỉnh tốt cho các thiết bị.

Gói diệt virus bao gồm khả năng phát hiện mối đe dọa virus, quét thời gian thực và bảo vệ tường lửa có thể tùy chỉnh. Đăng ký McAfee Total Protection cũng có thể sử dụng trên nhiều thiết bị.

Tuy nhiên, PC chạy Windows có nhiều cấp tính năng và giá cả hơn. Đối với gói Total Security, các tính năng bao gồm:

  • Phần mềm diệt virus từng đoạt giải thưởng
  • VPN an toàn
  • Tối ưu hóa hiệu suất
  • Bảo mật mạng gia đình
  • Chuyên gia bảo mật và hỗ trợ trực tuyến
  • Khả năng tương thích với nhiều thiết bị
  • Trình quản lý mật khẩu
  • Duyệt web an toàn
  • McAfee Shredder
  • Bộ nhớ được mã hóa
  • Tính năng Safe Family

PC chạy Windows linh hoạt hơn về giá cả

Mặc dù nhiều người thích sở hữu một chiếc máy Mac, nhưng khi nói đến các gói bảo mật và diệt virus, giả cả luôn là một vấn đề cần xem xét.

Các thiết bị Windows PC nhận được nhiều tính năng và mức giá hơn, cho phép mọi người chọn giải pháp nào tốt nhất cho mình. Trong ví dụ của McAfee, PC Windows cũng đi kèm với các giải pháp khác nhau cho nhiều mục đích như chơi game và dùng trong doanh nghiệp nhỏ.

Về mặt tích cực, máy Mac dường như không thu hút nhiều sự chú ý của tin tặc bằng PC Windows. Vì vậy, đối với những người mua có ý định mua máy Mac, các gói phần mềm diệt virus miễn phí vẫn có thể thực hiện tốt công việc.

Microsoft vá 112 lỗ hổng trong cập nhật Patch Tuesday tháng 11/2020 cho Windows

Patch Tuesday tháng 11/2020

*Cập nhật ngày 11/11/2020

Microsoft vừa chính thức tung ra bản vá bảo mật Patch Tuesday tháng 11/2020. Trong lần cập nhật này, Microsoft vá 112 lỗ hổng trong các sản phẩm của mình. Trong số 112 lỗ hổng, có 17 lỗ hổng được đánh giá là nghiêm trọng, 93 lỗ hổng quan trọng và 2 lỗ hổng thông thường.

Bản Patch Tuesday tháng này cũng đã vá lỗ hổng zero-day mà Google báo cáo hồi tháng trước. Việc Google công khai sớm lỗ hổng có tên mã CVE-2020-17087 này đã khiến Microsoft phải gấp rút khắc phục. Đã có bằng chứng cho thấy hacker sử dụng lỗ hổng này trong các cuộc tấn công.

Bên cạnh Patch Tuesday tháng 11, Microsoft còn vừa cùng với Intel tung ra một bản vá vi mã cho một lỗ hổng mang tên Platypus trong các con chip của Intel. Lỗ hổng này cho phép hacker tấn công từ xa và đánh cắp dữ liệu trong chip Intel. Rất may là chưa phát hiện ra vụ tấn công nào dựa vào việc khai thác Platypus.

Trong tháng vừa rồi, hàng loạt các công ty lớn cũng đã tung ra những bản vá bảo mật quan trọng. Bản vá vừa được Adobe tung ra khắc phục các vấn đề trên Adobe Reader cho Android và Adobe Connect. Trong khi đó, Apple cũng đã phải vá khẩn cấp các lỗ hổng nghiêm trọng trong iOS 14.

Những lỗ hổng nghiêm trọng gần đây của Windows 10 và iOS 14 đều được phát hiện bởi Project Zero. Đây là nhóm các nhà nghiên cứu bảo mật của Google, chuyên đi săn các lỗ hổng bảo mật nhằm giúp môi trường internet ngày càng trở nên an toàn hơn.

Để cập nhật Patch Tuesday, bạn hãy truy cập vào Windows Update để tải về và cài đặt.

Patch Tuesday tháng 10/2020

Bản cập nhật Patch Tuesday tháng 10/2020 vừa được tung ra vào ngày 14/10. Trong lần cập nhật này, Microsoft đã vá 87 lỗ hổng trên Windows 10, bao gồm 21 lỗ hổng có thể bị khai thác để thực thi các cuộc tấn công từ xa.

Hiện tại, chưa phát hiện ra bất kỳ lỗ hổng nào bị hacker khai thác. Tuy nhiên, 6 lỗ hổng đã được công khai nên hacker có thể dễ dàng phát triển các phương thức tấn công dựa trên chúng.

CVE-2020-16898 được đánh giá là nghiêm trọng nhất trong số các lỗ hổng vừa được Microsoft vá. Lỗ hổng này cho phép hacker khai thác một thiếu sót trong ngăn xếp Windows TCP/IP khi nó xử lý các gói ICMPv6 Router Adversiement.

Microsoft cập nhật Patch Tuesday tháng 10/2020, vá lỗ hổng “Ping of Death” trên Windows 10

“Do ngăn xếp Windows TCP/IP xử lý các gói ICMPv6 Router Adversiement không đúng cách nên đã tạo ra một lỗ hổng thực thi mã từ xa. Khai thác thành công lỗ hổng này, hacker có thể thực thi các mã độc và các phương thức tấn công từ xa trên máy chủ hoặc máy tính cá nhân.

Để khai thác lỗ hổng, hacker sẽ gửi tới máy của mục tiêu các gói ICMPv6 Router Adversiement được thiết kế đặc biệt”, Microsoft viết.

Microsoft khuyến cáo người dùng Windows nên cài đặt khẩn cấp bản vá Patch Tueday tháng 10 vì lỗ hổng CVE-2020-16898 có điểm số lên tới 9,8 về mức độ nguy hiểm. Một lỗ hổng khác là CVE-2020-16899 cũng dược xếp vào dạng nguy hiểm, có khả năng bị khai thác cao.

Microsoft cho biết rằng may mắn là cả hai lỗ hổng đều được phát hiện bởi nhóm bảo mật nội bộ. Vì thế, mã dấu vết của lỗ hổng sẽ không xuất hiện trừ khi có ai đó đảo ngược mã nguồn của Windows 10 và phát hiện ra nguồn gốc của chúng.

87 lỗ hổng được vá trong Patch Tuesday tháng 10 ảnh hưởng tới Windows, Office và Office Services và Web Apps, Visual Studio, Azure Functions, .NET Framework, Microsoft Dynamics, Open Source Software, Exchange Server và Windows Codec Library.

Tổng hợp các phần mềm thường dùng trên Windows

1. Bộ gõ tiếng Việt

Bộ gõ tiếng Việt là một loại phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt trên máy tính, thường cần phải có phông ký tự chữ Quốc ngữ đã được cài đặt trong máy tính. Các bộ gõ tiếng Việt khác nhau sẽ hỗ trợ một hay nhiều bảng mã và kiểu gõ. Mỗi bảng mã quy định việc thể hiện font chữ khác nhau và mỗi kiểu gõ quy định việc viết dấu bằng các tổ hợp phím khác nhau.

2. Microsoft Office

Microsoft Office là bộ phần mềm các ứng dụng văn phòng hỗ trợ các công việc quản lý nhập dữ liệu, trình bày, thống kê dữ liệu được phát triển bởi tập đoàn Microsoft. Nó bao gồm Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft OneNote và Microsoft Outlook.

a. Word

Microsoft Word là một chương trình soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện (multimedia) khác như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn.

Ngoài ra, cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

b. Excel

Phần mềm này giúp tạo ra các bảng tính, cùng các tính năng, công cụ hỗ trợ người dùng tính toán dữ liệu nhanh, chính xác với số lượng hàng triệu ô tính.

Công cụ này phù hợp cho những đối tượng soạn thảo tài liệu, tính toán các con số, phân tích dữ liệu gồm nhiều hàm thông dụng như Vlookup, Logic, SUM cho phép bạn tính toán nhanh chóng mà ko cần sử dụng đến máy tính hay bất kì thiết bị nào khác hỗ trợ tính toán.

c. PowerPoint

PowerPoint là ứng dụng giúp các bạn có thể tạo các slide trình chiếu, thuyết trình… Ứng dụng này hỗ trợ các bạn rất nhiều tính năng giúp các bạn có một bài trình chiếu hoàn chỉnh nhất.

3. Ccleaner

CCleaner là một ứng dụng dọn rác máy tính phổ biến trên Windows PC. Rác trên máy tính có thể là cookie, cache, các khóa Registry bị những phần mềm đã gỡ cài đặt bỏ lại, những ứng dụng không dùng đến, những file tạm, file còn sót lại sau khi xóa phần mềm. CCleaner có đủ chức năng để dọn những rác máy tính như vậy. CCleaner giúp dọn dẹp ổ đĩa giải phóng không gian lưu trữ của bộ nhớ. Bên cạnh đó nó còn có một số tùy chọn nâng cao khác có thể bạn chưa biết.

4. Avast Free Antivirus

Avast Free Antivirus là phần mềm diệt virus chuyên dụng được hình thành nên bởi các kỹ sư có chuyên môn cao đến từ hãng phần mềm Avast Software nổi tiếng đến từ Cộng Hòa Séc. Những tính năng được tích hợp trong phần mềm này đều giúp đảm bảo cho chiếc máy tính của bất kỳ ai chống khỏi sự xâm nhập của các virus gây hại cho máy tính.

5. VLC media player

VLC media player (thường gọi tắt là VLC) là một media player và streaming media server mã nguồn mở di động cao và đa nền tảng được viết bởi VideoLAN project.

VLC hỗ trợ nhiều phương thức nén âm thanh và video cũng như nhiều định dạng file, bao gồm DVD-Video, Video CD và giao thức streaming. Nó cho phép stream từ mạng máy tính và chuyển mã các file multimedia.

VLC Media Player được xem là một phần mềm đa phương tiện được sử dụng khá phổ biến ở hầu hết các thiết bị hiện nay bao gồm Windows, Ubuntu, Mac OS X, iOS và Android. Với khả năng có thể chơi và phát hầu hết các định dạng media hiện nay đã khiến nó có được vị thế như ngày nay. Không những thế, ngoài tính năng cơ bản là phát các định dạng media ra thì VLC Media Player còn hổ trợ các tính năng tuyệt vời khác.

Chia sẻ dữ liệu Windows qua mạng LAN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẠNG LAN ĐỂ CHIA SẺ DỮ LIỆU WINDOWS

Thay vì thực hiện các công việc thủ công như copy paste dữ liệu, truyền dữ liệu qua USB,..thì việc truyền dữ liệu giữa hai máy tính trong cùng một mạng LAN hoặc mạng wifi bằng cách sử dụng tiện ích có sẵn trên Windows là điều vô cùng hữu ích, tiện lợi. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách thực hiện chúng. Cùng tìm hiểu phương thức thực hiện trong bài viết dưới đây. 

  1. Mạng LAN là gì?

LAN hay còn gọi là mạng máy tính nội bộ là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Các máy tính nội bộ (trong cùng một mạng LAN) có thể chia sẻ các tập tin, dữ liệu (tài nguyên) với nhau.  

  1. Dùng mạng LAN chia sẻ dữ liệu nội bộ có lợi ích gì?

Với việc sử dụng mạng LAN để chia sẻ dữ liệu nội bộ, bạn có thể rút ngắn được thời gian truyền dữ liệu, tiến hành công việc một cách đơn giản và dễ dàng hơn. Không cần sử dụng chiếc USB như một công cụ trung gian, copy dữ liệu từ máy này sang máy khác, các bộ phận, đơn vị có thể sử dụng chung các thiết bị từ một máy tính khác hay truyền tải dữ liệu cho nhau một cách dễ dàng. 

Sử dụng mạng LAN để chia sẻ giúp các thành viên trong mạng nội bộ có thể truyền các file có dung lượng lớn mà USB không thể lưu trữ cũng như quá trình copy paste quá chậm. 

  1. Sử dụng tính năng Share để chia sẻ dữ liệu

Đây là cách đơn giản nhất để 2 máy tính hoặc các thiết bị khác trong cùng một mạng chia sẻ tài nguyên cho nhau. 

  • Click chuột phải vào thư mục bạn muốn chia sẻ
  • Chọn Properties
  • Chọn tab Sharing, nhấn nút Share
  • Nhấn mũi trên xuống, chọn Everyone
  • Nhấn Add để hêm nhóm vào danh sách
  • Vào Everyone trong danh sách 
  • Cấp quyền cho người truy cập vào file ở cột Permission Level (trong đó bạn chọn Read nghĩa là khách truy cập chỉ có quyền xem hoặc copy nội dung được chia sẻ, chọn Read/Write là khách truy cập có toàn quyền (xem, sửa, copy, xóa) thư mục được chia sẻ.)
  •  Nhấn vào Share để kích hoạt chia sẻ dữ liệu. 
  1. Chia sẻ dữ liệu giữa Windows 7, 8.1 và Windows 10

  • Tạo HomeGroup trên Windows. 
  • Trên máy 1, mở MyComputer >> HomeGroup >> Create a HomeGroup
  • Nhấn Next cho đến khi HomeGroup đã tạo hoàn tất
  • Đổi lại mật khẩu HomeGroup
  • Chọn Next
  • Chia sẻ dữ liệu 
  • Sau đó, chọn file muốn chia sẻ. Nhấn chuột phải
  • Nhấn Share With, tiếp tục chọn HomeGroup
  • Trên máy 2, bạn chọn My Computer , HomeGroup, Join Now
  • Nhập mật khẩu đã thay đổi 
  • Xong các bước trên bạn có thể copy hoặc chỉnh sửa dữ liệu từ máy này sang máy khác.
  1. Kết luận

Bài viết trên đây đã tổng hợp cho bạn những cách sử dụng mạng LAN để chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính nội bộ mà không cần sử dụng đến các thiết bị trung gian. Bằng cách này, việc truyền tải sẽ trở nên đơn giản, tiện lợi, tiết kiệm thời gian. 

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TOÁN VIỄN THÔNG VIETTELCO CUNG CẤP DỊCH VỤ:

Dịch vụ bảo trì mạng doanh nghiệp Thi công mạng LAN – Quang
Thi công tổng đài điện thoại Giải pháp Wifi sự kiện