Nâng cấp Windows 10 miễn phí

Microsoft đã công bố ngưng hỗ trợ người dùng Windows 7 và Windows 8/8.1 nâng cấp miễn phí lên Windows 10 kể từ ngày 29/7/2016.

Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể nâng cấp miễn phí lên Windows 10 bằng một trang dành riêng cho người sử dụng các công nghệ hỗ trợ (assistive technologies).

Ở đây các công cụ hỗ trợ bao gồm những tính năng như kính lúp (magnifier) để hiển thị rõ hơn những chi tiết nhỏ, hoặc  để đọc các nút trên màn hình (Narrator), bàn phím ảo trên màn hình (On-screen keyboard). Những công nghệ này “được thiết kế để hỗ trợ cho những người gặp bất thường về cơ thể, gặp khó khăn trong nhận thức, những người khiếm khuyết tật”, theo Microsoft.

Trong quá trình dùng thử và những khó khăn của Windows 8, Microsoft đã làm việc tích cực và dụ dỗ mọi người chuyển sang sử dụng Windows 10. Việc cho phép người dùng nâng cấp miễn phí lên Windows 10 là một phần lớn trong chiến lược của công ty trong việc phổ biến rộng rãi Windows 10. Nhưng vào thứ Sáu ngày 29/07/2016 người dùng sẽ phải trả $119 USD cho phiên bản Windows 10 Home hoặc $199 USD cho phiên bản Windows 10 Pro, ngoại trừ những người sử dụng công nghệ hỗ trợ.

Đây là cách để nhận được nâng cấp miễn phí:

Từ thiết bị đang sử dụng Windows 7 hoặc Windows 8/8.1, vào trang web “Windows 10 free upgrade for customers who use assistive technologies” và nhấn nút Upgrade Now. Chạy file được tải về và cài đặt gói nâng cấp.

Microsoft sẽ hiện ra một loạt các màn hình để người dùng từng bước đi vào quá trình cài đặt, hãy cứ làm theo hướng dẫn cho đến khi Windows 10 được cài đặt đầy đủ trên thiết bị của bạn.

Trong quá trình cài đặt, dường như Microsoft không hề yêu cầu bạn phải chứng minh bạn có đang sử dụng các công nghệ hỗ trợ nào hay không. Vì thế bản nâng cấp này có vẻ tất cả mọi người đều được sử dụng, người dùng Windows 7 và Windows 8/8.1 vẫn sẽ được nâng cấp lên Windows 10 miễn phí.

“Như chúng tôi đã chia sẻ trước đó, chúng tôi sẽ mở rộng gói nâng cấp miễn phí cho những người đang sử dụng công nghệ hỗ trợ (assistive technology)”, một phát ngôn viên của Microsoft nói với CNET. “Theo đó, đây không phải là dự định cho cách giải quyết của những người không sử dụng công nghệ hỗ trợ, và những người trễ hạn nâng cấp miễn phí”.

Microsoft không công bố thời gian kết thúc cho đợt nâng cấp miễn phí này, nên có thể đợt nâng cấp này sẽ được kéo dài mãi mãi.

Bước 1: Sau khi vào trang đường dẫn ở trên, nhấn nút UPGRADE NOW, sau đó sẽ hiện ra cần tải file về, bạn chọn Run để chạy Windows 10 Upgrade Assistant

Bước 2:Sau khi khởi động Windows 10 Upgrade Assistant lên, các bạn nhấn vào Accept để chấp nhận các điều khoản của Microsoft.

Chương trình sẽ tự động kiểm tra các điều kiện máy tính của bạn có thể lên Windows 10 hay không (CPU, RAM, ổ cứng, Windows có được Active hay chưa). Sau khi thỏa hết tất cả, chỉ việc nhấn Next và ngồi chờ Windows của bạn được nâng cấp lên Windows 10 bản quyền miễn phí.

Chúc các bạn thành công!

Windows 10 đã có thể chạy ứng dụng GUI của Linux bằng WSL

Ngày 21 tháng 4, Microsoft thông báo rằng các ứng dụng GUI của Linux hiện có thể chạy trên Windows 10 bằng Windows Subsystem for Linux (WSL). Sử dụng tính năng này, bạn có thể chạy bất kỳ ứng dụng GUI có thể chỉ có trên Linux hoặc chạy các ứng dụng của riêng bạn hoặc thử nghiệm trên Linux.

Tính năng này cực kỳ hữu ích cho các nhà phát triển muốn thử nghiệm ứng dụng đa nền tảng của họ, vì họ có thể chạy trực tiếp trên Windows 10 và sau đó dễ dàng áp dụng với Linux mà không cần đổi máy hoặc dùng máy ảo.

Các ứng dụng Linux GUI trên WSL hỗ trợ âm thanh và micro. Điều này cho phép ứng dụng của bạn phát tín hiệu âm thanh, sử dụng micro để tạo, thử nghiệm hoặc sử dụng ứng dụng viễn thông, chiếu phim…

Microsoft cũng đã kích hoạt hỗ trợ đồ họa 3D tăng tốc GPU, giúp một số ứng dụng phức tạp chạy mượt hơn.

Bạn có thể thấy ứng dụng Gazebo mô phỏng robot khám phá hang động ảo, cũng như ứng dụng Rviz hiển thị nguồn cấp dữ liệu camera của robot và đầu ra của cảm biến trường laser của nó. Nhờ đồ họa 3D được tăng tốc GPU, mà bản trình diễn này có thể đạt tốc độ 60 FPS!

Microsoft cũng đã kích hoạt hỗ trợ đồ họa 3D tăng tốc GPU, giúp một số ứng dụng phức tạp chạy mượt hơn.

Cách sử dụng tính năng này

  • Bạn cần đảm bảo rằng bạn đang sử dụng Windows 10 Insiders phiên bản 21364 trở lên
  • Nếu bạn đã cài WSL, bạn cần chạy wsl --update và bạn sẽ được thiết lập để sử dụng các ứng dụng GUI
  • Nếu bạn chưa cài WSL, việc chay wsl –install sẽ tự động cài WSLg như một phần của thiết lập WSL ban đầu.

Video giới thiệu chạy app GUI Linux trên Win 10

Cách kiểm tra tốc độ card mạng trên Windows 10

Bạn đang thắc mắc về tốc độ kết nối của network adapter (bộ điều hợp mạng)? Dưới đây là 4 cách để tìm hiểu thông tin này trên Windows 10.

Cách kiểm tra tốc độ network adapter bằng Settings

Để xem tốc độ kết nối cho card mạng, hãy làm theo các bước sau:

1. Mở Settings.

2. Nhấp vào Network & Internet.

3. Nhấp vào Status.

4. Trong phần “Change your network settings”, nhấp vào tùy chọn View your network properties.

Nhấp vào tùy chọn View your network properties

5. Trong phần “Properties”, tìm network adapter (WiFi hoặc Ethernet).

6. Xác định tốc độ kết nối trong trường Link speed (Receive/Transmit).

Xác định tốc độ kết nối trong trường Link speed (Receive/Transmit)

Sau khi hoàn thành các bước, bạn sẽ biết tốc độ adapter đang sử dụng để kết nối với mạng.

Cách kiểm tra tốc độ network adapter bằng Control Panel

Để xác định tốc độ network adapter bằng cài đặt Control Panel, hãy làm theo các bước sau:

1. Mở Control Panel.

2. Nhấp vào Network and Internet.

3. Nhấp vào Network and Sharing Center.

4. Nhấp vào Change adapter settings ở bên trái.

Nhấp vào Change adapter settings

5. Nhấp đúp vào network adapter (Ethernet hoặc WiFi).

Nhấp đúp vào network adapter

6. Kiểm tra tốc độ kết nối trong trường Speed.

Kiểm tra tốc độ kết nối trong trường Speed

Lưu ý nhanh: Nếu đang xem WiFi adapter, bạn cũng có thể xác nhận chất lượng tín hiệu.

Sau khi hoàn thành các bước, bạn sẽ hiểu rõ hơn về tốc độ kết nối của card mạng được kết nối với mạng.

Cách kiểm tra tốc độ network adapter bằng Command Prompt

Để tìm ra tốc độ cho adapter không dây hoặc có dây bằng Command Prompt, hãy làm theo các bước sau:

1. Mở Start.

2. Tìm kiếm Command Prompt và nhấp vào kết quả trên cùng để mở Command Prompt.

3. Nhập lệnh sau để xác định tốc độ kết nối cho tất cả các card mạng, rồi nhấn Enter:

wmic nic where netEnabled=true get name, speed
Kiểm tra tốc độ network adapter bằng Command Prompt

4. Xác nhận tốc độ network adapter.

Sau khi hoàn thành các bước, bạn sẽ có thể xác định tốc độ (tính bằng bit) mà card đang sử dụng để kết nối với mạng.

Cách kiểm tra tốc độ network adapter bằng PowerShell

Để kiểm tra tốc độ kết nối Ethernet hoặc WiFi trên Windows 10 bằng PowerShell, hãy làm theo các bước sau:

1. Mở Start.

2. Tìm kiếm PowerShell và nhấp vào kết quả trên cùng để mở bảng điều khiển.

3. Nhập lệnh sau để xác định tốc độ kết nối cho tất cả các card mạng, rồi nhấn Enter:

Get-NetAdapter | select interfaceDescription, name, status, linkSpeed
Kiểm tra tốc độ network adapter bằng PowerShell

4. Kiểm tra tốc độ kết nối card mạng WiFi hoặc Ethernet.

Sau khi bạn hoàn thành các bước, đầu ra PowerShell sẽ hiển thị tốc độ kết nối ở định dạng thân thiện với người dùng (ví dụ: 780Mbps và 1Gbps).

Chúc bạn thực hiện thành công!

Top 6 cách sửa lỗi Recycle Bin không tự dọn sạch trên Windows 10

Dọn dẹp Recycle Bin trên PC là một cách hiệu quả để xóa vĩnh viễn các file không mong muốn. Điều này giải phóng bộ nhớ ổ đĩa và bảo vệ quyền riêng tư của bạn bằng cách xóa các file bí mật. Tuy nhiên, bạn có thể gặp phải sự cố khi thấy Recycle Bin không xóa các file trong đó.

Điều này gây căng thẳng cho bộ nhớ và có thể gây ra mối đe dọa bảo mật nghiêm trọng đối với các file riêng tư. Một số sự cố có thể ngăn Recycle Bin xóa file và bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn một số bản sửa lỗi cho những vấn đề này.

1. Đóng các ứng dụng đang chạy

Một số ứng dụng có thể khiến Recycle Bin bị lỗi. Một ví dụ phổ biến về chương trình như vậy là OneDrive. Đóng OneDrive hoặc bất kỳ ứng dụng có vấn đề nào có thể giúp giải quyết sự cố của bạn. Đây là cách bạn có thể làm điều này:

Nhấp vào Ctrl + Shift + Esc để mở Task Manager.

Trong tab Processes, bấm chuột phải vào OneDrive hoặc bất kỳ ứng dụng đáng ngờ nào bạn muốn đóng và chọn End task.

Đóng ứng dụng OneDrive

Từ đây, hãy thử xóa các mục khỏi Recycle Bin và kiểm tra xem sự cố đã được giải quyết chưa.

Nếu bằng cách nào đó bạn nghi ngờ rằng OneDrive có thể đang chạy nhưng không xuất hiện trên Task Manager, bạn có thể đóng nó thông qua Command Prompt. Đây là cách bạn có thể làm điều này:

Nhấn phím Windows + R và nhập CMD.

Nhấp vào Ctrl + Shift + Enter để mở Command Prompt với quyền admin.

Nhập lệnh sau vào Command Prompt và nhấn Enter:

taskkill /f /im onedrive.exe

Nếu phương pháp này giải quyết được sự cố của bạn, bạn có thể xem xét gỡ cài đặt OneDrive nếu không sử dụng nó. Điều này sẽ giúp bạn tránh gặp phải sự cố Recycle Bin này trong tương lai.

Bạn có thể thực hiện clean boot để cô lập các chương trình khác có thể gây ra sự cố này.

2. Cập nhật hoặc loại bỏ các phần mềm của bên thứ ba

Nếu bạn đã thử đóng tất cả các ứng dụng đang chạy và không thể khắc phục được lỗi này, bạn có thể thực hiện một cách tiếp cận khác. Bạn có thể cân nhắc cập nhật các chương trình phần mềm của bên thứ ba hoặc xóa hoàn toàn chúng.

Loại bỏ các phần mềm của bên thứ ba

Khởi động lại PC và kiểm tra xem sự cố đã được giải quyết chưa. Nếu không thích sử dụng phương pháp này, bạn có thể thử sử dụng chương trình phần mềm của bên thứ ba để gỡ cài đặt ứng dụng. Thao tác này sẽ thực hiện gỡ cài đặt sạch sẽ giúp đảm bảo rằng bạn không để lại bất kỳ thư mục rác nào còn sót lại.

3. Làm trống Recycle Bin thông qua Settings

Thay vì xóa thủ công các file khỏi Recycle Bin, bạn có thể thử thực hiện việc này thông qua PC Settings.

Để thực hiện việc này, hãy điều hướng đến menu Start của Windows > PC Settings > System > Storage > Temporary files.

Điều hướng đến Temporary files

Trên cửa sổ Temporary files, chọn tùy chọn Recycle Bin và nhấp vào nút Remove files.

Nhấp vào nút Remove files

Khi quá trình hoàn tất, hãy chuyển đến Recycle Bin và kiểm tra xem có file nào trong đó không.

4. Khởi động lại Windows File Explorer

Windows File Explorer có thể can thiệp vào Recycle Bin và khiến bạn khó xóa file vĩnh viễn. Vì lý do này, khởi động lại File Explorer có thể giúp giải quyết vấn đề này. Đây là cách bạn có thể khởi động lại File Explorer.

Nhấp vào Ctrl + Shift + Esc để mở Task Manager..

Trong tab Processes, nhấp chuột phải vào Windows Explorer và chọn Restart.

Khởi động lại Windows File Explorer

Hãy thử làm trống Recycle Bin và xem phương pháp này có hiệu quả không. Hãy thử các phương pháp khác trong trường hợp cách này không giải quyết được sự cố.

5. Thực hiện Clean Boot trên PC

Nếu đã thử tất cả các giải pháp khác mà vẫn không thể dọn sạch Recycle Bin, bạn có thể cân nhắc thực hiện Clean Boot.

6. Reset Recycle Bin

Bạn có thể gặp khó khăn trong việc dọn sạch Recycle Bin chỉ vì nó bị hỏng. Để khắc phục, bạn cần thiết reset lại thông qua Command Prompt. Dưới đây là các bước bạn nên làm theo để thực hiện việc này:

Nhấn phím Windows + R và nhập CMD.

Nhấp vào Ctrl + Shift + Enter để mở Command Prompt với quyền admin.

Nhập lệnh sau vào Command Prompt và nhấn Enter:

rd /s /q C:\$Recycle.bin

Lệnh này sẽ reset lại Recycle Bin và giúp giải quyết sự cố. Khởi động lại PC và kiểm tra xem bạn có thể dọn sạch Recycle Bin hay không.

Cách khắc phục sự cố không kết nối được WiFi trong Windows 10

Việc kết nối mạng là điều rất quan trọng vì rất nhiều công việc phụ thuộc vào kết nối Internet ổn định. Nếu kết nối mạng wifi không hoạt động bình thường thì bạn hãy theo dõi một số phương pháp khắc phục sự cố WiFi trên thiết bị Windows 10 sau đây nhé.

Đã kết nối với mạng WiFi nhưng không có Internet

Đôi khi, bạn sẽ nhận được lời nhắc rằng bạn đã kết nối với mạng WiFi nhưng không có Internet.

Để giải quyết vấn đề này, trước tiên bạn có thể thử công cụ khắc phục sự cố gốc.

  • Ở góc dưới cùng bên trái, nhấp vào nút Windowsvà chuyển đến phần
  • Bây giờ, hãy nhấp vào Update and Security và đi tới phần Run the troubleshooter.
  • Tiếp theo, chọn Internet Connections và nhấn vào Run the troubleshooter.

Chọn Internet Connections

Hoặc bạn có thể click chuột phải vào icon mạng ở góc phải màn hình trên taskbar và chọn troubleshoote problem.

Windows 10 không thể tìm thấy mạng WiFi

Nếu bạn không thể tìm thấy kết nối WiFi trên thiết bị của mình, trước tiên hãy xem xét những điều sau. Bạn có ở trong phạm vi phủ sóng của router không? Router đã được bật chưa? Sau khi hoàn thành các câu hỏi này, bạn có thể thử những giải pháp sau.

Khởi động lại router

  • Tắt router WiFi của bạn và rút phích cắm khỏi nguồn điện.
  • Chờ một phút rồi kết nối lại.
  • Bật lại router và cố gắng kết nối thiết bị của bạn.

Vô hiệu hóa rồi kích hoạt lại NIC

  • Nhấn Windows + Rvà nhập cpl và nhấn Enter.
  • Nhấp chuột phải vào wireless adapter và sau đó nhấp vào
  • Bây giờ, nhấp chuột phải vào wireless adapter và sau đó nhấp vào
  • Khởi động lại PCvà cố gắng kết nối với mạng WiFi.

Cập nhật network adapter driver

  • Nhấn Windows + Rvà nhập msc, rồi nhấn Enter.
  • Nhấp vào Network Adaptersvà sau đó nhấp chuột phải vào WiFi Controller.
  • Bây giờ, hãy chọn Update drivers.
  • Bây giờ, hãy nhấp vào “Search automatically for updated driver software”.
  • Sau khi các driver được cài đặt, hãy khởi động lại hệ thống.

Windows 10 không thể kết nối với WiFi

  • Nhấn Windows + Xvà nhấp vào Device Manager.
  • Bây giờ, nhấp chuột phải vào network adapter và chọn
  • Nhấp vào Delete the driver software for this device.
  • Khởi động lại hệ thống và Windows sẽ tự động cài đặt lại driver.

WiFi không có cấu hình IP hợp lệ

  • Kết nối router bằng cáp Ethernet.
  • Nhập địa chỉ IP của router vào trình duyệt.
  • Đăng nhập vào cổng của thiết bị và thay đổi tên và mật khẩu của mạng.

Nếu không nhớ mật khẩu WiFi, bạn có thể làm theo các bước sau để nhanh chóng lấy được thông tin này.

  • Ở góc dưới cùng bên phải, nhấp vào biểu tượng Networktrên thanh tác vụ.
  • Bây giờ, hãy nhấp vào Network and Internet settings.
  • Bây giờ, hãy nhấp vào Change adapter options.
  • Nhấp chuột phải vào kết nối WiFi của bạn và sau đó chọn
  • Bây giờ, hãy nhấp vào Wireless propertiesvà sau đó chuyển đến tab
  • Đánh dấu hộp kiểm bên cạnh để hiển thị các ký tự để xem mật khẩu WiFi.

Cách cài đặt và xóa file phông chữ (font) trên Windows 10

Windows 10 cung cấp cho người dùng rất nhiều phông chữ (font) cài đặt sẵn trên hệ thống, đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu cơ bản. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, đặc thù công việc khiến bạn có thể muốn cài đặt thêm nhiều loại phông chữ khác đặc biệt hơn. Hoặc ngược lại, đôi khi bạn cũng có thể muốn loại bỏ bớt các phông chữ có vấn đề hay ít sử dụng cho “sạch” hệ thống.

Dưới đây là cách cài đặt hoặc xóa phông chữ trong File Explorer Windows 10.

Cài phông chữ mới trên Windows 10 với File Explorer

Trên Windows 10, bạn có thể cài đặt phông chữ ở các định dạng TrueType (.ttf), OpenType (.otf), TrueType Collection (.ttc) hoặc PostScript Type 1 (.pfb + .pfm). Nếu các tệp phông chữ mà bạn muốn cài đặt đã có sẵn trên hệ thống, hãy điều hướng đến vị trí của chúng trong File Explorer.

Để cài đặt một tệp phông chữ, hãy nhấp chuột phải vào tệp phông chữ đó trong File Explorer. Từ menu xuất hiện, bạn chọn “Install” (để cài đặt phông chữ này chỉ cho tài khoản người dùng của bạn) hoặc “Install for all users” (để cài đặt nó trên toàn hệ thống).

(Lưu ý: Nếu bạn đã download tệp phông chữ mà mình muốn cài đặt về máy mà không thấy tùy chọn “Install”, tệp đó có thể đang trong dạng file lưu trữ, chẳng hạn như tệp ZIP. Bạn sẽ cần giải nén trước thì mới có thể cài đặt nó).

Sau khi nhấp vào “Install”, bạn sẽ thấy một cửa sổ bật lên nhỏ hiển thị tiến trình cài đặt.

Về cơ bản, nếu bạn cài đặt phông chữ trên toàn bộ hệ thống, Windows sẽ sao chép tệp bạn vừa chọn vào C:\Windows\Fonts, là thư mục phông chữ chung của hệ thống.

Sau khi tiến trình cài đặt hoàn tất, phông chữ mới của bạn đã sẵn sàng để sử dụng.

Ngoài ra, để cài đặt phông chữ trên toàn hệ thống, bạn cũng có thể điều hướng tới C:\Windows\Fonts và kéo tệp phông chữ bạn muốn cài đặt trực tiếp vào thư mục này.

Xóa phông chữ trên Windows 10 với File Explorer

Việc gỡ bỏ hoặc xóa một phông chữ đã cài đặt trong Windows 10 bằng File Explorer cũng đơn giản không kém. Đầu tiên, bạn điều hướng đến thư mục Windows Fonts bằng cách mở cửa sổ File Explorer, dán đường dẫn C:\Windows\Fonts vào thanh địa chỉ ở đầu cửa sổ và nhấn Enter.

Sau khi đã truy cập được vào thư mục, hãy tìm phông chữ mà bạn muốn xóa. Click chuột trái tệp phông chữ bạn muốn xóa, sau đó nhấn vào nút “Delete” trên thanh công cụ. (Ngoài ra, bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào tệp phông chữ và chọn “Delele” từ menu hiện ra).

(Cảnh báo: Trước khi xóa một phông chữ, hãy chắc chắn rằng bạn thực sự muốn xóa nó. Sau khi bị xóa, tệp phông chữ sẽ không được đưa vào Recycle Bin như bình thường — mà sẽ biến mất vĩnh viễn).

Windows sẽ hiển thị một cửa sổ xác nhận hỏi rằng bạn có chắc chắn muốn xóa tệp không. Nhấp vào “Yes”.

Phông chữ đã chọn sẽ lập tức bị xóa. Lặp lại các bước này với bất kỳ phông chữ nào khác mà bạn muốn xóa. Chỉ cần đảm bảo rằng bạn không xóa nhầm!

Nếu cảm thấy không thoải mái khi xử lý phông chữ trong File Explorer, bạn cũng có thể quản lý phông chữ Windows 10 bằng ứng dụng Settings. Chỉ cần mở Settings và truy cập Personalization > Fonts. Tại đây, bạn cũng có thể xem, quản lý, cài đặt và xóa phông chữ tùy ý.

5 bước đơn giản giúp tăng cường an toàn và bảo mật Windows 10

Mặc dù Windows 10 ổn định hơn rất nhiều so với các phiên bản Windows trước  nhưng chúng ta vẫn cần có một số điều chỉnh quan trọng. Dưới đây là một vài bước cần thiết mà bạn có thể làm để nâng cao bảo mật cho Windows 10.

1. Kích hoạt System Restore

Tải nhầm file độc hại, xóa nhầm file hệ thống… có thể ảnh hưởng xấu tới máy tính của bạn. Chính vì thế, bạn luôn cần tạo điểm khôi phục cho hệ thống Windows 10 của mình. Chỉ vài cú nhấp chuột đơn giản là bạn đã có thể tạo được một điểm khôi phục mang lại rất nhiều lợi ích sau này.

Mời các bạn tham khảo thêm về cách khôi phục hệ thống Windows 10 trong bài viết dưới đây:

2. Kích hoạt Windows Update

Tội phạm mạng liên tục tìm cách xâm nhập vào máy tính Windows 10 của bạn thông qua các lỗ hổng bảo mật. Chính vì thế, bạn cần cập nhật Windows 10 thường xuyên để đảm bảo rằng các lỗ hổng luôn được vá kịp thời.

Bạn hãy truy cập Settings bằng tổ hợp phím tắt Windows + I sau đó vào Update & Security và đảm bảo rằng Windows 10 đã được cài tự động tải và cài đặt các bản cập nhật mới nhất.

3. Sử dụng phần mềm diệt virus mạnh mẽ

Windows 10 có sẵ phần mềm diệt virus mang tên Microsoft Defender. Phần mềm này là đủ để xử lý các mối lo ngại truyền thống như virus, các loại sâu kỹ thuật số. Tuy nhiên, theo các chuyên gia Microsoft Defender không đủ sức để chống lại các mối đe dọa mới xuất hiện như ransomware, adware, spyware, stalkerware và keylogger.

Hơn nữa, theo mặc định Microsoft Defender cũng không bảo vệ các trình duyệt của bên thứ ba như Google Chrome. Trớ trêu thay, đa số người dùng Windows 10 lại dùng trình duyệt của bên thứ ba.

Để đảm bảo an toàn, bạn nên dùng các phền mềm diệt virus sử dụng trí tuệ nhân tạo và machine learning để xác định các mối đe dọa dựa trên hành vi, logic…

4. Gỡ bloatware

Khi mua máy tính chính hãng có cài sẵn Windows 10 thì nhiều khả năng bạn cũng nhận được các phần mềm miễn phí. Bạn cần gỡ bỏ những phần mềm này ngay để đảm bảo an toàn.

Những phần mềm này có tên là bloatware và chúng thường nhanh chóng bị hết bản quyền, chiếm dụng tài nguyên hệ thống và thường kèm theo cả các phần mềm quảng cáo, gián điệp… Để gỡ bỏ các phần mềm không cần thiết bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:

5. Bảo mật mạng

Bạn phải kích hoạt tường lửa của Windows 10 để ngăn chặn các mối đe dọa. Để kích hoạt tường lửa, bạn nhấn nút Start sau đó nhập firewall và nhấp vào kết quả tìm kiếm đầu tiên. Tiếp theo, bạn nhấn vào từng mạng trong hệ thống và kích hoạt tường lửa cho tất cả các mạng.

Kích hoạt tường lửa là một lựa chọn rất quan trọng, đặc biệt là khi bạn điều hành một doanh nghiệp nhỏ. Tường lửa sẽ đảm bảo an toàn cho bạn và khách hàng của bạn.

Để an toàn hơn nữa, bạn có thể sử dụng dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) từ các công ty uy tín. Dịch vụ VPN sử dụng công nghệ WireGuard là an toàn nhất. Tuy nhiên, bạn nên tránh các dịch vụ VPN miễn phí vì chúng thường sử dụng công nghệ lỗi thời và thậm chí còn có thể chứa mã độc.

Chúc các bạn thành công!

Top 5 trình duyệt nhẹ cho Windows 10

Trình duyệt web là một thế giới khá rộng lớn và phong phú, phức tạp có, đơn giản có – tùy theo nhu cầu sử dụng thực tể của người dùng. Tuy nhiên, thế nào là một trình duyệt nhẹ? Không đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật, một trình duyệt nhẹ nghĩa là nó có thể chạy trơn tru trên một PC cũ với rất ít RAM, không bị đóng băng khi khởi động, hiển thị nhanh các trang web và đồ họa, và không làm cho quạt CPU phải hoạt động ồn ào.

Dưới đây là danh sách một trình duyệt nhẹ, đơn giản dành cho Windows 10. Mặc dù gọn nhẹ, nhưng các trình duyệt này vẫn đảm bảo có thể cũng cấp cho bạn đầy đủ những tính năng cơ bản của một công cụ duyệt web thông thường. Bạn sẽ không phải hy sinh bất cứ chức năng thiết yếu nào. Đặc biệt, các trình duyệt này đều đã được chứng nhận bới nhiều nền diệt virus uy tín để đảm bảo an toàn 100%, đồng thời đi kèm với các tính năng kiểm soát quyền riêng tư hiệu quả.

Lưu ý: Ngoài Windows, tất cả các trình duyệt này cũng có sẵn cho Mac và Linux (riêng UR Browser chỉ có phiên bản cho Mac).

1. Vivaldi

Không quá khi nói rằng Vivaldi là sự kết hợp hoàn hảo giữa các tính năng, tùy chọn bảo mật vững chắc với giao diện người dùng gọn nhẹ, dễ sử dụng, giúp PC của bạn hoạt động mượt mà hơn – ít nhất là so với Firefox và chắc chắn là Chrome!

Là một trình duyệt được phát triển dựa trên nền tảng nhân Chromium, kiến trúc của Vivaldi về cơ bản không có nhiều sự khác biệt so với Google Chrome cũng như những Microsoft Edge. Tuy nhiên, những tính năng nâng cao, có thể khiến trình duyệt hoạt động “nặng nề”, tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn sẽ bị lược bỏ bớt. Nói các cách khác, Vivaldi có thể được coi là phiên bản thu gọn của các trình duyệt Chromium chính thống. Tuy nhiên, nếu nhu cầu của bạn chỉ đơn giản là lướt web, Vivaldi vẫn hoàn toàn có thể đảm bảo phục vụ tốt.

Ngoài điểm mạnh chính là ít tiêu tốn tài nguyên hệ thống hơn, Vivaldi cũng hỗ trợ nhiều tính năng hữu ích khác, chẳng hạn như hệ thống quản lý tab đơn giản, trực quan, và tính năng ghi chú trong bảng điều khiển ở cạnh màn hình. Đặc biệt, do Vivaldi được phát triển dựa trên nhân Chromium, bạn cũng sẽ có quyền truy cập vào hầu hết các kho lưu trữ tiện ích mở rộng cực kỳ phong phú hiện tại của Chrome.

Về mặt giao diện người dùng, Vivaldi sở hữu khả năng tùy chỉnh tương đối linh hoạt, với 8 chủ đề (theme) được tạo và tích hợp sẵn, trong đó đương nhiên không thể thiếu chủ đề nền tối (dark mode). Ngoài ra, trình duyệt cũng hỗ trợ tùy chọn cho phép bạn tạo chủ đề của riêng mình. Về cơ bản, có 18 phần mục khác nhau trong hệ thống cài đặt của Vivaldi, cho phép bạn kiểm soát gần như toàn diện mọi khía cạnh của trình duyệt.

Tùy chỉnh giao diện

Tất nhiên, Vivaldi không phải là không có điểm yếu. Chẳng hạn, hiện tượng giật, lag nhẹ đôi khi có thể xảy ra trong lúc bạn cuộn trang. Nhưng nhìn chung, đây vẫn là một trình duyệt hoạt động tương đối ổn định. Hơn nữa, Vivaldi vẫn là một dự án đang trong giai đoạn phát triển tích cực, do đó các vấn đề đơn giản này hoàn toàn có thể được khắc phục triệt để trong tương lai.

Kết luận: Vivaldi là một trình duyệt nhanh, đơn giản và an toàn. Đây không phải là cái tên nhẹ nhất trong danh sách này, nhưng là một trong những trình duyệt dễ sử dụng nhất.

2. Slimjet

Slimjet là một trình duyệt web Chromium cực kỳ nhanh chóng, thực hiện tốt chức năng đa nhiệm. Khả năng tương thích vượt trội của nó với Windows 10 bắt nguồn từ thiết kế được xây dựng theo Microsoft Trident, giống như Internet Explorer.

Slimjet

Với Slimjet, bạn sẽ thấy tốc độ duyệt rất nhanh trong khi điều hướng bất kỳ tab hoặc mục menu mới nào. Trong thực tế, trình duyệt phản ứng nhanh đến mức chỉ mất chưa đến một phần giây để thấy hiệu ứng.

So với Chrome hay Firefox, Slimjet tuyên bố sẽ cung cấp tốc độ tải file nhanh hơn tới 12 lần và tốc độ upload ảnh nhanh hơn 20 lần.

Trình duyệt có một số tính năng tiện dụng như trình chặn quảng cáo tích hợp, công cụ chụp ảnh màn hình, trình ghi màn hình và trình quản lý tải xuống mạnh mẽ. Nó cũng cho phép bạn thêm các tiện ích mở rộng trên web Chrome.

Kết luận: Nếu bạn đang tìm kiếm một trình duyệt máy tính cực kỳ nhẹ, mang lại đúng những gì nó hứa hẹn, thì bạn không nên bỏ lỡ Slimjet.

3. UR Browser

Là một trình duyệt dựa trên Chromium khác, UR Browser cũng có các ưu điểm của Slimjet với sự hỗ trợ tương tự cho các tiện ích mở rộng của Google Chrome. Bạn có thể lựa chọn cài đặt tính năng VPN và 3D Parallax Wallpaper (hình nền 3D) của trình duyệt hoặc giữ giao diện ở mức tối thiểu. Các file tải xuống rất nhanh bằng cách chia thành những phần nhỏ hơn và bạn sẽ thấy độ trễ ít hơn nhiều trong khi trang đang load.

UR Browser

Điều đặc biệt ở UR Browser so với những tùy chọn khác là sự hỗ trợ đối với những mức độ riêng tư nâng cao. Với ba chế độ quyền riêng tư ở mức cao, thấp và trung bình, các tính năng kiểm soát bảo mật rất giống với phiên bản Microsoft Edge Chromium.

Kết luận: Hãy sử dụng UR Browser nếu bạn đang tìm kiếm một trình duyệt Chromium riêng tư, nhẹ, tương tự như phiên bản thu nhỏ của Google Chrome.

4. QuteBrowser

QuteBrowser là một trình duyệt dựa trên WebKit, hoạt động từ chính dòng lệnh. Dựa trên Python, nó hỗ trợ GUI tối thiểu và không làm quá tải hệ thống. Là một trình duyệt tập trung vào bàn phím, sẽ mất chút thời gian làm quen. Nhưng một khi bạn đã quen với các liên kết phím theo kiểu Vim, thì sẽ không còn vấn đề gì nữa.

Mặc dù QuteBrowser có thể không dành cho tất cả mọi người, nhưng không khó để cài đặt và sử dụng trình duyệt này trong Windows 10. Trước tiên, bạn cần cài đặt phiên bản Python mới nhất trong hệ thống (hãy chắc chắn rằng nó bao gồm pip). Quá trình cài đặt sẽ không mất nhiều thời gian.

Tiếp theo, mở Windows Powershell với quyền admin và nhập key sau.

choco install qutebrowser

Chocolatey sẽ được cài đặt từ từ. Nhấn Y ở mỗi bước để tiến hành giai đoạn cài đặt tiếp theo. Visual Studio và phần mềm khác có thể được cài đặt. Hãy đợi một lúc để quá trình này tiếp tục.

Khi QuteBrowser được phê duyệt và thêm vào, bạn sẽ được yêu cầu khởi động lại PC Windows 10 để cài đặt gói.

Khi khởi động lại thành công, bạn sẽ có thể thấy biểu tượng menu cho QuteBrowser trên desktop. Đây là một trình duyệt không giống như bất cứ điều gì bạn có thể đã sử dụng trong quá khứ. Tất cả các tùy chọn có sẵn trong terminal. Để điều hướng, sử dụng các phím mũi tên hoặc ghj và k. Bạn chỉ cần sử dụng o để mở URL trang web mới.

QuteBrowser

Kết luận: Những khía cạnh tối thiểu của QuteBrowser rất lý tưởng cho các lập trình viên, nhưng bạn có thể sử dụng nó để xem video, chơi game trực tuyến hoặc làm bất cứ điều gì bạn thích.

5. Yandex

“Thật đáng ngạc nhiên!”. Đó là cách một người dùng Reddit mô tả trình duyệt Yandex. Nếu bạn đang tìm kiếm một trình duyệt nhẹ nhưng mạnh mẽ cho PC Windows, Yandex sẽ không làm bạn thất vọng!

Để bắt đầu, bạn có thể sử dụng các tính năng để tối ưu hóa trình duyệt cho tốc độ kết nối thấp. Nó nén bất kỳ video nào (đây là một tùy chỉnh tuyệt vời). Yandex cũng có chế độ Power Saving, cho phép bạn tiết kiệm năng lượng khi pin yếu, vô hiệu hóa các video game.

Yandex cũng có chế độ Power, cho phép bạn tiết kiệm năng lượng khi pin yếu

Yandex có nhiều tính năng tối thiểu được bật trong Settings. Bạn có thể chọn không hiển thị bảng điều khiển bên, thanh bookmark, nền hoạt ảnh có độ phân giải cao hoặc tin tức và thời tiết. Có một tab Protect, đảm bảo rằng bạn chạy kiểm tra bảo mật trên các file đã tải xuống, hỗ trợ bảo vệ chống tấn công phishing cho thông tin ngân hàng và sử dụng mã hóa trong các mạng WiFi công cộng. Bạn có thể tắt đèn cho chế độ rạp chiếu phim và chụp ảnh màn hình.

Kết luận: Yandex là một trình duyệt chất lượng và thường xuyên xuất hiện trong số 10 trình duyệt hàng đầu trên toàn cầu.

Cách thiết lập máy in mặc định trên Windows 10

Thiết lập máy in mặc định trên Windows 10 sẽ giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức khi có nhiều máy in trong mạng. Trong bài viết này, Viettelco sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập máy in mặc định và ngăn Windows 10 tự động thay đổi cài đặt này.

Để thiết lập máy in mặc định, bạn nhấn Windows + I để mở Settings. Tiếp theo, mở Devices sau đó chọn Printers & scanners. Tại đây, bạn sẽ thấy tất cả máy in trong mạng của mình cùng với các dịch vụ in như OneNote hoặc Microsoft Print to PDF.

Ngăn Windows thay đổi máy in mặc định của bạn

Để thiết lập máy in mặc định thì trước tiên bạn phải cuộn xuống dưới màn hình và đảm bảo rằng không chọn vào tùy chọn Let Windows manage my default printer. Nếu bạn chọn tùy chọn này, Windows sẽ thiết lập máy in mặc định một cách tự động. Bên cạnh đó, khi bật tùy chọn này bạn cũng không thể thiết lập máy in mặc định theo ý mình.

Thiết lập máy in mặc định trên Windows 10

Bây giờ, nếu không thấy danh sách máy in, bạn nhấp vào Add a printer or scanner ở phía trên. Nếu máy in của bạn không hiển thị bạn hãy chọn The printer that I want isn’t listed.

Sau khi thêm được máy in bạn muốn thiết lập làm mặc định hãy nhấp vào nó. Tiếp theo, nhấp vào nút Manage để xem thêm nhiều tùy chọn hơn.

Trong trang quản lý máy in, bạn sẽ thấy nút Set as default. Nhấp vào nút này và Windows sẽ cài đặt máy in bạn muốn làm mặc định cho các công việc sau này. Sau khi cài xong, bạn sẽ thấy trạng thái Default trên tên của máy in.

Bây giờ, bất cứ khi nào bạn in, công việc in ấn sẽ được thực hiện bởi máy in mà bạn cài mặc định. Bạn luôn có thể chọn máy in khác làm mặc định nếu muốn.

Chúc các bạn thành công!

3 cách đổi địa chỉ IP trong Windows 10

Bạn đã bao giờ tự hỏi làm cách nào để thay đổi địa chỉ IP trong Windows 10 chưa? Bạn có muốn tìm hiểu cách thực hiện điều đó từ ứng dụng Settings hoặc Control Panel của Windows 10 không? Có thể bạn là người yêu thích dòng lệnh và muốn tìm hiểu cách thay đổi địa chỉ IP trong Windows 10 bằng CMD (Command Prompt) hoặc PowerShell? Hãy đọc tiếp và tìm hiểu cách tất cả những điều này được thực hiện trong Windows 10.

LƯU Ý: Để có thể thay đổi địa chỉ IP trong Windows 10, bạn phải đăng nhập vào Windows 10 bằng tài khoản admin. Ngoài ra, trước khi tìm hiểu cách thay đổi địa chỉ IP, tốt nhất bạn nên biết địa chỉ IP và subnet mask là gì, cách tìm IP máy tính và địa chỉ IP của router.

1. Cách thay đổi địa chỉ IP trong Windows 10 bằng ứng dụng Settings

Bởi vì cách này dựa trên giao diện trực quan của hệ điều hành, đây có lẽ là phương pháp dễ dàng nhất để thay đổi địa chỉ IP của máy tính hoặc thiết bị Windows 10. Đây là những gì bạn cần làm:

B1: Mở ứng dụng Settings.

B2: Trong ứng dụng Settings, hãy mở danh mục Network & Internet.

B3: Trên sidebar bên trái, hãy chọn loại mạng của bạn. Nếu bạn kết nối với Internet (hoặc mạng cục bộ) bằng card không dây, hãy chọn WiFi. Nếu bạn đang truy cập Internet (hoặc LAN) bằng kết nối có dây, hãy nhấp vào Ethernet.

B4: Ở bên phải của cửa sổ, nhấp vào tên kết nối mạng.

Nhấp vào tên kết nối mạng

B5: Cuộn xuống trên trang chi tiết kết nối mạng cho đến khi bạn tìm thấy phần được gọi là IP settings. Sau đó, nhấp vào Edit, bên dưới IP assignment.

B6: Ứng dụng Settings hiện hiển thị hộp thoại Edit IP settings. Đây là nơi bạn có thể thay đổi địa chỉ IP của máy tính hoặc thiết bị của mình. Nếu bạn muốn router chỉ định địa chỉ IP của PC chạy Windows 10 tự động, hãy chọn Automatic (DHCP). Đây còn được gọi là địa chỉ IP động.

Chọn Automatic (DHCP)

B7: Nếu bạn muốn đặt địa chỉ IP tĩnh của riêng mình, hãy chọn Manual rồi bật công tắc chuyển đổi IPv4 và/hoặc IPv6, tùy thuộc vào giao thức Internet bạn muốn sử dụng.

Lưu ý rằng mỗi tùy chọn trong số đó có địa chỉ IP riêng biệt, vì vậy bạn phải nhập các chi tiết bắt buộc cho cả IPv4 và IPv6 nếu chọn bật cả hai.

B8: Để thay đổi địa chỉ IP thành địa chỉ tĩnh, bất kể bạn đặt nó cho giao thức IPv4 hay IPv6, bạn phải nhập các chi tiết sau:

– IP address: Nhập địa chỉ IP tĩnh mà bạn muốn sử dụng. Ví dụ, bạn muốn thay đổi địa chỉ IP (IPv4) của PC chạy Windows 10 thành 192.168.50.10.

– Subnet prefix length: Nhập độ dài tiền tố xác định kích thước của mạng con. Ví dụ, bài viết đã cấu hình router để sử dụng subnet mask là 255.255.255.0, có nghĩa là phải nhập “Subnet prefix length” là 24. Nếu có subnet mask là 255.255.0.0, thì độ dài tiền tố sẽ là 16, v.v…

– Gateway: Nhập địa chỉ IP của router. Trong trường hợp ví dụ, đó là 192.168.50.1.

– Cài đặt Preferred DNS và Alternate DNS là không bắt buộc. Nếu bạn để trống, chúng sẽ tự động được router chỉ định. Tuy nhiên, nếu bạn cũng muốn thay đổi chúng, bạn có thể làm như vậy.

Sau khi bạn đã nhập tất cả các chi tiết, hãy nhấp vào Save để địa chỉ IP được Windows 10 thay đổi.

Nhập các chi tiết cần thiết và lưu thay đổi

LƯU Ý: Nếu bạn chọn sử dụng địa chỉ IP tĩnh, hãy đảm bảo rằng tất cả các chi tiết bạn nhập đều đúng; nếu không, PC chạy Windows 10 sẽ mất kết nối Internet. Nếu điều đó xảy ra, hãy thay đổi địa chỉ IP của bạn trở lại Automatic (DHCP) để router có thể thay đổi nó thành một địa chỉ hoạt động.

2. Cách thay đổi địa chỉ IP trong Windows 10 bằng Control Panel

Trong Windows 10, bạn cũng có thể thay đổi địa chỉ IP của mình từ Control Panel.

B1: Mở Control Panel và nhấp vào View network status and tasks trong Network and Internet.

B2: Trong Network and Sharing Center, nhấp vào kết nối Internet của bạn từ khu vực “View your active networks”.

Nhấp vào kết nối Internet của bạn từ khu vực “View your active networks”

B3: Trong cửa sổ Status của kết nối mạng, nhấp vào Properties.

B4: Trong cửa sổ Properties, chọn Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4) hoặc Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6), tùy thuộc vào địa chỉ IP mà bạn muốn thay đổi. Nếu bạn muốn thay đổi cả hai, hãy lặp lại các bước tiếp theo cho từng tùy chọn.

B5: Nhấp vào Properties.

Nhấp vào Properties

B6: Thao tác trước đó sẽ mở ra một cửa sổ được gọi là Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4) Properties hay Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6) Properties, tùy thuộc vào những gì bạn đã chọn trước đó. Đây là nơi bạn có thể thay đổi địa chỉ IP của mình:

– Nếu bạn muốn sử dụng địa chỉ IP động được router tự động gán cho PC chạy Windows 10, hãy chọn Obtain an IP address automatically. Sau đó, nhấn vào OK và đóng tất cả các cửa sổ bạn đã mở.

– Nếu bạn muốn đặt địa chỉ IP tĩnh cho network adapter của mình, hãy chọn Use the following IP address. Sau đó, nhập các chi tiết được yêu cầu theo cách thủ công: IP address, Subnet mask và Default gateway, giống như trong phần trước.

Nhập các chi tiết được yêu cầu theo cách thủ công

B7: Lưu cài đặt địa chỉ IP mới bằng cách nhấn vào OK, sau đó đóng tất cả các cửa sổ bạn đã mở trong quá trình này.

3. Cách thay đổi địa chỉ IP trong Windows 10 bằng PowerShell hoặc Command Prompt (cmd)

Để thay đổi địa chỉ IP trên máy tính không phải là khó, bạn có thể sử dụng Control Panel hay Settings như đã nêu ở trên. Tuy nhiên có thể bạn chưa biết rằng sử dụng Command Prompt cũng có thể thay đổi được địa chỉ IP. Đặc biệt sử dụng Command Prompt để thay đổi địa chỉ IP sẽ nhanh hơn rất nhiều so với việc sử dụng Control Panel.

Lệnh netsh cho phép bạn cấu hình một số thiết lập của kết nối mạng trên hệ điều hành Windows. Tuy nhiên quá trình này yêu cầu Command Prompt dưới quyền Admin.

Để mở Command Prompt dưới quyền Admin:

Trên Windows 10 hoặc Windows 8.1, kích chuột phải vào nút Start trên thanh Taskbar hoặc nhấn tổ hợp phím Windows + X để mở Power User Menu, tại đây bạn click chọn Command Prompt (Admin).

Trên các phiên bản trước, bạn nhập command prompt vào khung Search trên Start Menu, sau đó trên danh sách kết quả tìm kiếm, kích chuột phải vào Command Prompt chọn Run as Administrator.

Xem thông tin kết nối mạng

Trước khi tiến hành thay đổi địa chỉ IP và các thông tin liên quan, bạn cần tìm tên đầy đủ của kết nối mạng mà bạn muốn thay đổi. Để làm được điều này bạn sử dụng lệnh:

netsh interface ipv4 show config

Cuộn xuống dưới tìm cho đến khi tìm thấy interface mà bạn muốn tìm. Trong ví dụ trên Viettelco chỉnh sửa Wifi interface, do đó chúng tôi tiến hành tìm Wifi. Ngoài ra bạn còn xem được các tên mặc định khác mà Windows gán trên interface, chẳng hạn như Local Area Connection, Local Area Connections* 2 và Ethernet.

Chỉ cần tìm chính xác tên kết nối mạng và sao chép, dán vào Notepad để sử dụng trong những bước tiếp theo.

Thay đổi địa chỉ IP, Subnet Mask và Default Gateway

Để thay đổi địa chỉ IP, Subnet Mask  Default Gateway, bạn sử dụng câu lệnh:

netsh interface ipv4 set address name=”YOUR INTERFACE NAME” static IP_ADDRESS SUBNET_MASK GATEWAY

Giả sử bạn nhập câu lệnh là:

netsh interface ipv4 set address name=”Wi-Fi” static 192.168.3.8 255.255.255.0 192.168.3.1

Trong câu lệnh ở ví dụ trên, thay thế các thông tin:

– Interface name là Wifi

– Thiết lập IP address thành 192.168.3.1

– Thiết lập Subnet mask thành 255.255.255.0

– Thiết lập Default Gateway thành 192.168.3.1

Và nếu sử dụng địa chỉ IP tĩnh nhưng bạn muốn chuyển đổi sử dụng địa chỉ IP được gán tự động bởi DHCP server, chẳng hạn như router thì bạn có thể sử dụng câu lệnh dưới đây:

netsh interface ip4 set address name=”YOUR INTERFACE NAME” source=dhcp

Thay đổi DNS Settings

Ngoài ra bạn có thể sử dụng lệnh netsh để thay đổi DNS servers. Các ứng dụng DNS Server thứ 3 như Google Public DNS và OpenDNS có thể hỗ trợ nhanh hơn và đáng tin cậy hơn DNS server được cung cấp bởi ISP.

Dù mục đích thay đổi DNS server của bạn là gì đi nữa, bạn có thể thực hiện trên router. Nếu muốn thay đổi DNS server của một máy tính, bạn có thể dễ dàng thực hiện bằng lệnh netsh.

Bạn sẽ phải sử dụng 2 lệnh: một lệnh là để thiết lập primary DNS server và một lệnh để thiết lập secondary DNS server hoặc backup DNS server.

Để thiết lập primary DNS server, bạn sử dụng lệnh:

netsh interface ipv4 set dns name=”YOUR INTERFACE NAME” static DNS_SERVER

Giả sử nếu thiết lập primary public DNS server của Google, 8.8.8.8 bạn sử dụng câu lệnh:

netsh interface ipv4 set dns name=”Wi-Fi” static 8.8.8.8

Để thiết lập secondary DNS Server, bạn sử dụng câu lệnh:

netsh interface ipv4 set dns name=”YOUR INTERFACE NAME” static DNS_SERVER index=2

Giả sử nếu muốn thiết lập secondary DNS của Google Public DNS secondary server là 8.8.4.4 bạn sử dụng câu lệnh:

netsh interface ipv4 set dns name=”Wi-Fi” static 8.8.4.4 index=2

Với địa chỉ IP, bạn có thể thay đổi để thiết lập DNS tự động. Sử dụng lệnh:

netsh interface ipv4 set dnsservers name”YOUR INTERFACE NAME” source=dhcp

Chúc các bạn thành công!