Công nghệ mạng không dây

1. Tìm hiểu về mạng không dây

1.1. Khái niệm

Mạng không dây là mạng sử dụng công nghệ cho phép hai hay hay nhiều thiết bị kết nối với nhau bằng sóng.

Mạng không dây sử dụng sóng radio hay sóng cực ngắn để duy trì các kênh truyền thông giữa các thiết bị truyền thông với nhau.

Ưu và nhược điểm của mạng không dây:

     Ưu điểm :của mạng không dây đó là tính di động và loại bỏ được sự rườm rà của việc đi cáp.

     Nhược điểm: của mạng không dây có thể nói đến là khả năng nhiễu sóng radio do thời tiết,do các thiết bị không dây khác hay các vật chắn (như các nhà cao tầng, địa hình đồi núi,…)

Mạng không dây nhanh chóngtrở nên phổ biến đối với cả mạng gia đình và mạng cho mục đích thương mại.

1.2. Phân loại

Mạng wireless được chia thành 4 nhóm :Wireless wide-area network (WWAN), Wireless local-area network (WLAN), Wireless person area network (WPAN), Wireless metropolitan area network (WMAN).

     WLAN là mạng cục bộ (local area network –LAN) : nổi bật là công nghệ wifi với nhiều chuẩn mở rộng khác nhau thuộc gia đình 802.11 (a,b,g,n…). với tốc độ truyền 54+Mbps, tầm phủ song trung bình.Ứng dụng trong mạng enterprise networks. Các hệ thống mạng cục bộ thường có băng thông lớn, tốc độ truyền dữ liệu nhanh và chi phí triển khai thấp. được triển khai trong phạm vi  hẹp, ví dụ như trong phạm ci bán kính 500m, thường được sử dụng trong nội bộ công ty, doanh nghiệp , trường học hay một phòng thí nghiệm….

     WWAN là mạng diện rộng (Wide area network-WAN): hay còn gọi là mạng tế bào. Sử dụng các công nghệ như GSM, GPRS,UMTS,CDMA2000… tốc độ 10-384Mbps, tầm phủ song xa. ứng dụng trong PDAs, Mobile phone, cellular. Hệ thống triển khai trên phạm vi rộng. ví dụ như giữa các thành phố, các tiểu bang, hay giữa các quốc gia trong khu vực, hoặc toàn thế giới.

     WMAN là mạng trung tâm (Metropolitan area network) : sử dụng chuẩn 802.11 MMDS, LMDS. Tốc độ truyền +22Mbps, tầm phủ song khá xa. ứng dụng trong Fixed, Last mile access, thường được triển khai trong phạm vi rộng hơn mạng cục bộ. Ví dụ trong một thành phố, giữa các trường đại học, giữa các Viện nghiên cứu, hoặc giữa các chi nhánh của một công ty…

     WPAN- mạng cá nhân (Wireless personal area network) : là mạng được tạo bởi sự kết nối vô tuyến trong tầm ngắn (khoảng vài mét) giữa các thiết bị ngoại vi như tai nghe, đồng hồ, máy in,bàn phím, chuột, khóa USB … với máy tính cá nhân, điện thoại di động… với tốc độ 1Mbps, tầm phủ song ngắn. Ứng dụng trong peer-to-peer, device-to-device. Sự kết nối vô tuyến trong mạng WPAN có thể dùng các công nghệ như Bluetooth, Wibree, UWB … đây là mô hình mạng phổ biến trong hệ thống mạng không dây.

1.3. Ví dụ về mạng không dây

Mạng Wlan: Mạng wlan là một mạng dùng để kết nối hai hay nhiều máy tính với nhau mà không sử dụng dây dẫn. Wlan dùng công nghệ trải phổ, sử dụng sóng vô tuyến cho phép truyền thông giữa các thiết bị trong một vùng nào đó gọi là Basic Service set.

Ưu điểm của mạng Wlan:

  •      Sự tiện lợi: mạng không dây cung cấp giải pháp cho phép người sử dụng truy cập tài nguyên trên mạng bất kì nơi đâu trong khu vực wlan được triển khai.
  •      Khả năng di động: với sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của viễn thông di động, người sử dụng có thể truy cập internet ở bất cứ đâu.
  •      Hiệu quả: người sử dụng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khá
  •      Triển khai: chúng ta chỉ cần một đường truyền ADSL và một AP là được một mạng Wlan đơn giản.
  •      Khả năng mở rộng: mở rộng dễ dàng có thể đáp ứng tức thì khi có sự gia tăng lớn về số lượng người truy cập.

Nhược điểm của mạng Wlan:

  • Bảo mật: đây có thể nói là nhược điểm lớn nhât của mạng Wlan, bởi vì phương tiện truyề tín hiệu là song và môi trường truyền tín hiệu là không khí nên khả năng của một mạng không dây bị tấn công là rất lớn.
  • Phạm vi: như ta đã biết IEEE 802 11n mới nhất hiện nay cũng chỉ có thể hoạt động ở phạm vi tối đa là 150m, nên mạng không dây chỉ phù hợp cho một không gian hẹp.
  • Độ tin cậy: do phương tiện truyền tín hiệu là sóng vô tuyến nên việc bị nhiễu, suy giảm …là điều không thể tránh khỏi. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của mạng.
  • Tốc độ: tốc độ cao nhất hiện nay của Wlan có thể lên đến 600Mbps nhưng vẫn chậm hơn rất nhiều so với các mạng cáp thông thường.

Bluebooth: Bluetooth là công nghệ sử dụng sóng radio, tần số không đăng ký 2.4Ghz. Có khả năng kết nối cùng lác 7 thiết bị khác nhau. Tuy sử dụng cùng tần số với công nghệ wifi(802.11x) nhưng chúng không hề xung đột với nhau vì BT sử dụng tần số bước nhảy ngắn, thay đổi tần số 1600 lần/ giây. Bluetooth là kết quả của ý tưởng tạo ra 1 công nghệ đủ rẻ, tốn ít năng lượng và dễ dàng giao tiếp với các thiết bị khác nhau. Bluetooth có thể làm được: các thiết bị BT có thể nối kết và chia sẻ dịch vụ với nhau.Các thiết bị có BT hiện nay chủ yếu là điện thoại di động, máy in, tai nghe, máy ảnh số,….

Một số điểm chủ yếu về bluetooth.

  • Thay thế dây nối.
  • Khoảng cách ngắn.
  • Tốc độ ngắn.
  • Giá thành rẻ.
  • Tốn ít năng lượng.
  • Giới hạn không gây nhiễu.
  • An toàn với công nghệ mã hóa trong.

Mạng 3G: 3G là công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ diệu thoại và dữ liệu ngoài thoại ( tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh …)

3G là giai đoạn mới nhất trong sự tiến hóa của viễn thông di động

3G giúp chúng ta thực hiện truyền thông thoại và dữ liệu, download âm thanh và hình ảnh với bảng tần cao. Các ứng dụng 3G thông dụng gồm hội nghị video di động; chụp ảnh, gửi ảnh kỷ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh; gửi và nhận mail và fili đính kèm dung lượng lớn; tải tệp tin video và MP3; và nhắn tin với dạng chữ chất lượng cao.

2. Tiêu chuẩn 802.11

Chuẩn 802.11

Năm 1997, IEEE đã giới thiệu chuẩn mạng không dây đầu tiên và đặt tên nó là 802.11. Tuy nhiên chuẩn 802.11 chỉ hỗ trợ tốc độ mạng tối đa 2 Mbps với băng tần 2.4 GHz, rất chậm so với ngày nay và không được áp dụng rộng rãi trên thị trường

Chuẩn 802.11b

Hai năm sau vào tháng 7 năm 1999, chuẩn 802.11b ra đời và hỗ trợ tốc độ lên đến 11Mpbs thay vì 2Mbps như trước kia. Tương tự thế hệ đầu tiên, chuẩn kết nối 802.11b cũng sử dụng băng tần 2.4 GHz rất dễ bị gây nhiễu từ các thiết bị điện tử khác như điện thoại di động, lò vi sóng,…

Chuẩn 802.11a

Chuẩn 802.11a cũng được phát triển song song với chuẩn 802.11b, tuy nhiên chuẩn a thường được sử dụng trong các mạng của doanh nghiệp thay vì gia đình như chuẩn b vì giá thành khá cao.

So với chuẩn 802.11b, chuẩn này hỗ trợ tốc độ tối đa gần gấp 5 lần, lên đến 54 Mpbs và sử dụng băng tần vô tuyến 5 GHz có thể tránh tình trạng bị nhiễu do các thiết bị khác. Tuy nhiên do tần số cao hơn nên phạm vi hoạt động của chuẩn 802.11a có phần hẹp hơn (40-100m) và khó xuyên qua các vật cản, vách tường.

Chuẩn 802.11g

Năm 2003, chuẩn WiFi thế hệ thứ 3 ra đời được đặt là chuẩn 802.11g, chuẩn WiFi này thậm chí còn được sử dụng ở nhiều mạng WiFi các gia đình hiện nay. Chuẩn 802.11g được xem là kết hợp giữa chuẩn a và b trước kia, với giá thành khá rẻ.

Chuẩn 802.11g hỗ trợ tốc độ đến 54 Mpbs như chuẩn a nhưng sử dụng băng tần 2.4 GHz như chuẩn b, vì vậy chuẩn này có tốc độ cao, phạm vi tín hiệu tốt (80-200m). Và tất nhiên chuẩn này cũng có nhược điểm như chuẩn b là dễ bị nhiễu từ các thiết bị phát sóng khác. Do sự giống nhau về nhiều thông số, chuẩn kết nối 802.11g có khả năng tương thích ngược với chuẩn 802.11b và ngược lại

Chuẩn 802.11n

Đây là chuẩn tương đối mới (mới nhất là chuẩn ac) và đang sử dụng khá phổ biến hiện nay. Chuẩn WiFi 802.11n được đưa ra nhằm cải thiện chuẩn 802.11g bằng cách sử dụng công nghệ MIMO (Multiple-Input Multiple-Output) tận dụng nhiều anten hơn.

Chuẩn kết nối 802.11n hỗ trợ tốc độ tối đa lên đến 600 Mpbs, có thể hoạt động trên cả băng tần 2,4 GHz và 5 GHz, nếu router hỗ trợ thì hai băng tần này có thể cùng phát sóng song song. Chuẩn kết nối này đã và đang dần thay thế chuẩn 802.11g với tốc độ cao, phạm vi tín hiệu rất tốt (từ 100-250m) và giá thành đang ngày càng phù hợp với túi tiền người tiêu dùng.

Chuẩn 802.11ac

Chuẩn 802.11ac là chuẩn mới WiFi nhất của IEEE đã được tung ra thị trường, áp dụng công nghệ đa anten đã có trên chuẩn 802.11n, với băng tần 5 GHz và tốc độ tối đa lên đến 1730 Mbps người dùng sẽ trải nghiệm tốc độ mạng ở mức cao nhất. Tuy nhiên giá thành của WiFi chuẩn ac hiện tại còn khá cao so với các chuẩn còn lại nên bạn có thể cân nhắc.

3. Bảo mật mạng không dây

3.1. Tại sao cần bảo mật

Người sử dụng độc hại muốn cố ý can thiệp vào thông tin liên lạc không dây. Hãy vô hiệu hóa mạng không dây, nơi không có thiết bị hợp pháp có thể truy cập mạng.

Mạng WLAN hoạt động trong băng tần không có giấy phép và dễ bị can thiệp từ các thiết bị không dây khác

Bị tấn công DOS vào frame quản lí

Một kẻ tấn công lợi dụng phương pháp cạnh tranhCSMA / CA để độc chiếm băng thông.

Những kẻ tấn công làm nghẽn Clear to Send (CTS) frame liên tục đến một STA giả mạo.

Kết nối với một mạng công ty mà không có ủy quyền rõ ràng và chống lại chính sách của công ty.

Kết nối hoặc kích hoạt bởi một kẻ tấn công để nắm bắt dữ liệu khách hàng, chẳng hạn như các địa chỉ MAC của khách hàng (cả không dây và có dây), hoặc để chụp và các gói dữ liệu ngụy trang, để đạt được quyền truy cập vào tài nguyên mạng, hoặc đểtấn công như người tấn công ở giữa (man-in-the-middle)

Để ngăn chặn việc cài đặt các AP giả mạo, các tổ chức phải sử dụng phần mềm theo dõi giám sát điểm truy cập trái phép.

3.2. Cách bảo mật

Phương pháp mã hóa: IEEE 802.11 và hiệp hội Wifi chuẩn WPA và WPA2 sử dụng giao thức mã hóa sau:

Temporal Key Integrity Protocol (TKIP)

     Sử dụng bởi WPA.

     Tận dụng nền tảng của WEP, nhưng mã hóa lớp 2 và thực hiện “Kiểm tra tích hợp tin nhắn CISCO” (MIC)

     Advanced Encryption Standard (AES)

     Phương pháp mã hóa được sử dụng bới WPA2: Luôn chọn WPA2 với AES nếu có thể.

Xác thực người dùng chính: WPA và WPA2 hỗ trợ 2 loại xác thực

     Cá nhân

  •       Dùng cho mạng ở nhà và mạng công ty nhỏ, hoặc người dùng đã xác thực sử dụng khóa được chia sẻ trước (PSK)
  •       Không yêu cầu xác thực máy chủ

     Doanh nghiệp

  •      Yêu cầu xác thực máy chủ “Dịch vụ Quay số xác thực từ xa” (RADIUS).
  •      Cung cấp phương pháp bảo mật bổ sung.
  •      Users must authenticate using 802.1X standard, which uses the Extensible Authentication Protocol (EAP) for authentication.
  •      Người dùng xác thực sử dụng chuẩn 802.1X, sử dụng “Giao thức xác thực mở rộng” (EAP) để xác thực

Xác thực cho doanh nghiệp: Những sư lựa chọn chế độ bảo mật của doanh nghiệp yêu cầu: Authentication, Authorization, and Accounting (AAA) RADIUS server.

Roaming là gì và ứng dụng roaming trong mạng không dây

Roaming là gì?

Roaming là một hoạt động di chuyển của một client từ một AP này đến AP khác mà vẫn giữ được kết nối. Giống như việc bạn sử dụng một thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính…không nối dây và có thể kết nối liên tục khi đang di chuyển tự do trong một khu vực rộng hơn nhờ vào việc bao phủ của một điểm truy cập duy nhất.

Chắc chắn rằng máy trạm sẽ có cùng số kênh với điểm truy cập bao phủ khu vực đó khi đang sử dụng tính năng roaming. Muốn có kết nối xuyên suốt thì wifi phải bao gồm một loạt các tính năng khác nhau. Lúc đó mỗi nút và mỗi điểm truy cập phải luôn xác thực các thông điệp nhận được, các nút đó luôn giữ liên lạc với mạng không dây kể cả khi không truyền giữ liệu.

Quá trình Roaming xảy ra như thế nào?

Quá trình Roaming diễn ra được chia làm hai trường hợp là quá trình roaming layer 2 trong wireless và quá trình roaming layer 3 trong wireless. Hãy lần lượt thử tìm hiểu cụ thể về các quá trình như sau”

Quá trình roaming layer 2 trong wireless

Khi người dùng chuyển đến một AP khác nhưng vẫn trong VLAN đó thì lúc này Roaming layer 2 sẽ diễn ra. Vì vẫn giữ nguyên địa chỉ IP và tất cả mọi hoạt động truyền dữ liệu nên client không được thông báo chuyển vùng. Quy trình roaming layer 2 trong wireless còn được gọi là chuyển vùng nội bộ (intracontroller roaming) và mất ít hơn 10ms.

Client sẽ được gửi một yêu cầu để xác thực khi chuyển đến AP mới. Sau khi xác thực thì AP sẽ gửi đến bộ điều khiển, sau đó client sẽ được đăng ký chuyển vùng trong bộ điều khiển. Trên thực tế bạn sẽ không thấy điều này trong bộ điều khiển.

Giả sử có thêm một bộ điều khiển khác cũng ở trường hợp đó thì client sẽ liên kết với bộ điều khiển 1 ở VLAN10. Kết nối vẫn hoạt động khi chuyển vùng đến AP 3 được quản lý bởi bộ điều khiển 2.

Vùng điều khiển (intracontroller roaming) vẫn xảy ra vì khi một user chuyển vùng từ bộ điều khiển này đến bộ điều khiển khác nhưng cùng một VLAN và không xảy ra quá trình DHCP. Có nghĩa là hai bộ điều khiển này sẽ cấu hình cùng với một nhóm di động (mobility group) và trao đổi các lệnh tin với nhau. Quá trình này đều không thể thấy và xảy ra trong vòng 20ms. Lúc đó các cơ sở dữ liệu của bộ điều khiển 1 sẽ được chuyển qua cho bộ điều khiển 2.

Quá trình roaming layer 3 trong wireless

Cũng giống như roaming layer 2 là client chuyển vùng một cách trong suốt. Chỉ có khác ở roaming layer 3 là bạn sẽ làm việc với nhiều bộ điều khiển trên nhiều subnet khác nhau. Mặc dù các bộ điều khiển khác subnet nhưng user vẫn không thay đổi địa chỉ IP. Mà các tunnel của luồng dữ liệu trong các bộ điều khiển quay trở về bộ điều khiển gốc nên nó là một cấu hình smoke-and-mirrors.

Ứng dụng của roaming

Khi một trạm không dây di chuyển từ vùng được bao phủ bởi một điểm truy cập không dây sang một điểm khác, cơ chế roaming cho phép kết nối không dây được bàn giao đến điểm truy cập mới.

Roaming giúp việc mở rộng các dòng thiết bị wifi cho văn phòng, khu vực chia ra nhiều vùng hoặc nhiều tầng khác nhau mà vẫn đảm bảo kết nối mạng ổn định và thông suốt.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng thiết bị access point có tính năng roaming như unifi, openmesh, meraki, aruba, grandstream,..

 

4 bước thiết lập mạng không dây gia đình

Bạn có thể sử dụng mạng không dây để chia sẻ truy cập Internet, file, máy in… Hoặc có thể sử dụng nó để lướt web ngay cả khi bạn đang ngồi trên giường hay ngoài vườn. Ngoài ra, việc cài đặt nó còn dễ dàng hơn bạn nghĩ.

Có 4 bước để bạn tạo mạng không dây gia đình:

1. Chọn thiết bị mạng không dây

Bước đầu tiên để chuẩn bị thiết lập mạng không dây là thiết bị mạng không dây mà bạn cần. Bạn có thể tìm thông tin các sản phẩm trên mạng hay hỏi han những người có kinh nghiệm. Bạn nên chọn các thiết bị có hỗ trợ nhiều chuẩn công nghệ mạng không dây khác nhau.

Cần chuẩn bị:

  • Mạng không dây băng thông rộng (DSL)
  • Router không dây
  • Một máy tính có tích hợp hỗ trợ mạng không dây hoặc một adapter mạng không dây.

Router không dây

Router sẽ chuyển đổi các tín hiệu mạng kết nối Internet đi vào thành băng thông mạng không dây. Phải đảm bảo bạn thiết bị bạn đang có là router không dây chứ không phải Access point không dây.

Adapter mạng không dây

Các adapter mạng giúp kết nối không dây từ máy tính của bạn tới router không dây. Nếu bạn đang sở hữu một máy tính đời mới, máy tính này có thể đã được tích hợp sẵn thiết bị không dây. Trong trường hợp này bạn sẽ không cần sắm thêm adapter không dây nữa. Nếu cần phải mua thêm adapter không dây cho máy tính bàn, bạn nên mua một adapter USB không dây. Phải đảm bảo mỗi máy tính bàn cần kết nối mạng đều có 1 adapter không dây.

Lưu ý: Để đảm bảo việc thiết lập mạng dễ dàng, bạn hãy chọn một adapter mạng cùng hãng với nhà sản xuất router không dây của bạn. Ví dụ, nếu bạn tìm được một router Linksys phù hợp túi tiền, hãy chọn adapter mạng Linksys. Có rất nhiều hãng bạn có thể lựa chọn như D-Link, Netgear, Linksys, Microsoft, hay Buffalo. Nếu bạn có một máy tính bàn, phải đảm bảo là máy còn cổng USB để cắm adapter không dây. Nếu không có cổng USB mở, hãy mua một hub để thêm cổng.

2. Kết nối router không dây

Khi bắt đầu thực hiện các thao tác sau, mạng của bạn sẽ bị ngắt. Do đó hãy in lại hướng dẫn này để đảm bảo bạn thực hiện đúng theo các thao tác cần thiết.

Đầu tiên, hãy rút dây kết nối mạng ra khỏi modem và ngắt điện modem.

Tiếp theo, kết nối dây router không dây vào modem của bạn. Modem của bạn nên ở chế độ kết nối trực tiếp với Internet. Sau khi đã kết nối xong mọi thứ, máy tính của bạn sẽ kết nối không dây với router, và router sẽ gửi mọi thông tin truyền thông tới Internet thông qua modem.

Kết nối router tới modem

Lưu ý: Các hướng dẫn sau đây áp dụng cho router không dây Linksys. Tên các cổng trên router của bạn có thể không giống như trong hướng dẫn này. Tuy nhiên bạn có thể kiếm tra lại thông qua tài liệu hướng dẫn đi kèm với router.

  • Nếu máy tính hiện tại đang được kết nối trực tiếp tới modem:
    Rút dây mạng kết nối từ modem tới máy tính (đầu dây trên máy tính), sau đó cắm dây đó vào cổng có nhãn Internet, WAN hay WLAN trên router.
  • Nếu máy tính hiện tại chưa được kết nối Internet:
    Cắm một đầu dây mạng vào modem, và cắm đầu còn lại vào cổng Internet, WAN, hay WLAN trên router không dây.
  • Nếu bạn có một máy tính kết nối tới router:
    Rút dây mạng kết nối tới cổng Internet, WAN, hay WLAN port trên router hiện tại của bạn, cắm đầu dây mạng đó vào cổng Internet, WAN, hay WLAN trên router không dây. Sau đó, rút tất cả các đầu mạng dây ra và cắm chúng vào các cổng có trên router không dây (nếu router không dây của bạn có nhiều cổng).

Bước tiếp theo, cắm dây mạng vào modem và bật modem lên. Đợi vài phút để modem nhận thông số kết nối mạng Internet, cắm và bật router không dây. Sau vài phút, đèn Internet, WAN, hay WLAN trên router sáng, vậy là bạn đã kết nối thành công tới modem.

3. Cách thiết lập router mạng gia đình

Phần này hướng dẫn cách thiết lập router băng thông rộng cho mạng máy tính gia đình. Tên chính xác của cài đặt cấu hình trên các router này khác nhau tùy thuộc vào model cụ thể. Tuy nhiên, tiến trình chung sau đây được áp dụng:

Thiết lập router mạng gia đình

B1: Chọn một địa điểm phù hợp

Chọn một vị trí thuận tiện để bắt đầu cài đặt router, chẳng hạn như không gian sàn mở hoặc trên bàn. Vị trí này không cần phải là vị trí cố định của thiết bị. Ban đầu, tốt hơn là chọn một vị trí dễ làm việc nhất với router và chọn vị trí để đặt cố định thiết bị sau.

B2: Bật router lên

Cắm nguồn điện của router vào, sau đó bật router bằng cách nhấn nút nguồn.

B3: Kết nối modem Internet với router (tùy chọn)

Nhiều modem mạng kết nối qua cáp Ethernet nhưng các kết nối USB ngày càng trở nên phổ biến. Cắm cáp vào cổng WAN, Uplink hoặc Internet trên router. Khi kết nối thiết bị với cáp mạng, đảm bảo mỗi đầu cáp được cắm chắc chắn. Cáp cắm lỏng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của các sự cố thiết lập mạng. Sau khi kết nối cáp, thực hiện thao tác tắt và bật lại modem để đảm bảo router nhận ra nó.

B4: Kết nối một máy tính với router

Kết nối máy tính đầu tiên này với router thông qua cáp mạng. Lưu ý rằng không nên sử dụng kết nối WiFi của router không dây để cài đặt ban đầu, vì cài đặt WiFi của nó chưa được cấu hình. Tạm thời sử dụng cáp để cài đặt router tránh các kết nối không ổn định hoặc hay bị mất tín hiệu. Sau khi cài đặt xong router, máy tính có thể được thay đổi thành kết nối không dây khi cần thiết.

B5: Mở bảng điều khiển quản trị của router

Từ máy tính được kết nối với router, mở trình duyệt web. Sau đó nhập địa chỉ của router trong trường địa chỉ web và nhấn Return để đến trang chủ của router.

Nhiều router được truy cập bằng địa chỉ web http://192.168.1.1 hoặc http://192.168.0.1.Tham khảo tài liệu của router để xác định địa chỉ chính xác cho model của bạn. Lưu ý rằng bạn không cần kết nối Internet hoạt động với bước này.

B6: Đăng nhập vào router

Trang chủ của router sẽ nhắc nhập tên người dùng và mật khẩu. Cả hai đều được cung cấp trong tài liệu đi kèm router. Bạn nên thay đổi mật khẩu của router vì lý do bảo mật, nhưng thực hiện việc này sau khi cài đặt hoàn tất để tránh các sự cố không cần thiết trong quá trình thiết lập ban đầu.

B7: Nhập thông tin kết nối Internet

Nếu bạn muốn router của mình kết nối với Internet, hãy nhập thông tin kết nối Internet vào phần đó trong cấu hình của router.

Ví dụ, những người sử dụng Internet DSL thường yêu cầu nhập cài đặt tên người dùng và mật khẩu PPPoE vào router. Tương tự, nếu bạn yêu cầu và đã được cấp một địa chỉ IP tĩnh, cài đặt IP tĩnh (bao gồm network mask và địa chỉ cổng) do mạng cung cấp cũng phải được đặt trong router.

B8: Cập nhật địa chỉ MAC của router

Một số nhà cung cấp Internet xác thực khách hàng của họ bằng địa chỉ MAC. Nếu bạn đang sử dụng router mạng cũ hoặc thiết bị cổng khác để kết nối với Internet trước đó, nhà cung cấp của bạn có thể đang theo dõi địa chỉ MAC đó và ngăn bạn truy cập trực tuyến với router mới.

Nếu dịch vụ Internet của bạn có hạn chế này, bạn có thể (thông qua bảng điều khiển quản trị) cập nhật địa chỉ MAC của router bằng địa chỉ MAC của thiết bị bạn đang sử dụng trước đó, để tránh phải chờ nhà cung cấp cập nhật hồ sơ của họ.

B9: Xem xét việc thay đổi tên mạng (còn được gọi là SSID)

Router đến từ nhà sản xuất với một tên mặc định được chọn, nhưng việc sử dụng một tên khác thay thế có những lợi thế riêng. Bạn cũng có thể thay đổi tên WiFi trên router mạng.

B10: Xác nhận kết nối mạng cục bộ

Hãy xác minh kết nối mạng cục bộ giữa một máy tính và router đang hoạt động. Để thực hiện việc này, hãy kiểm tra xem máy tính đã nhận được thông tin địa chỉ IP hợp lệ từ router chưa.

B11: Xác nhận máy tính của bạn có thể kết nối với Internet đúng cách

Mở trình duyệt web và truy cập một vài trang web.

B12: Cấu hình các tính năng bảo mật mạng

Cấu hình các tính năng bảo mật mạng bổ sung khi cần để bảo vệ hệ thống chống lại tin tặc. Những mẹo bảo mật mạng WiFi gia đình này sẽ giúp ích cho bạn.

B13: Cuối cùng, đặt router ở một vị trí tối ưu.

4. Kết nối các máy tính

Thực hiện các bước trong bài viết: Cách kết nối Wifi cho máy tính để bàn, PC để kết nối mạng không dây cho máy tính của bạn.

Sau bước này bạn đã có thể kết nối không dây từ máy tính vào mạng Internet thông qua router và modem rồi.

Chúc bạn thành công!

Hướng dẫn lắp đặt thiết bị wifi tại nhà tốt nhất

Cách lắp đặt thiết bị wifi tốt nhất

Wi-Fi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio, với sự tiện lợi trong kết nối Internet mà không phải dùng dây như hệ thống mạng LAN.

Với nhu cầu sử dụng thông thường, việc lựa chọn, lắp đặt và cấu hình thiết bị wifi cũng không quá khó. Tuy vậy để hiệu quả sử dụng wifi được tốt nhất, ta nên chú ý một số chi tiết như lựa chọn dòng thiết bị phù hợp công suất và kinh phí, vị trí lắp đặt wifi, cấu hình cơ bản, nâng cao,…

  1. Lựa chọn dòng thiết bị

Một số hãng thiết bị phổ thông có thể kể đến như TP-Link, Tenda, hay chỉ đơn giản là modem của nhà mạng. Các dòng sản phẩm này thường đáp ứng được 10-15 kết nối đồng thời, phù hợp sử dụng trong các xóm trọ, hộ gia đình, các văn phòng công ty vừa và nhỏ,…

Thiết bị wifi TP-Link

Với nhu cầu cao hơn, ta có thể lựa chọn các hãng thiết bị như Unifi, Meraki, Aruba, Ruijie, Open Mesh,… Việc cấu hình cũng phức tạp hơn với nhiều tính năng nâng cao và quản lý tập trung bằng Cloud Controller.

Hệ thống wifi với những dòng sản phẩm này thường đi đôi với các thiết bị router cân bằng tải riêng của hãng, hoặc các router khác như Juniper, Cisco, Draytek, Mikrotik,… để có thể phục vụ số lượng người dùng từ vài trăm đến vài nghìn, với số lượng kết nối đồng thời ở các thiết bị wifi tầm 50-100. Các địa điểm hay sử dụng hệ thống này là khách sạn, trung tâm hội nghị, các sự kiện ở quảng trường, sân vận động, nhà xưởng, văn phòng công ty,…

Thiết bị wifi Unifi

  1. Lựa chọn vị trí lắp đặt

Như đã đề cập, các sóng vô tuyến sử dụng cho wifi gần giống với các sóng vô tuyến sử dụng cho thiết bị cầm tay, điện thoại di động và các thiết bị khác. Chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.4 GHz, 5 GHz hoặc 60Ghz. Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình. Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn.

Vị trí lắp đặt là một yếu tố hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến độ mạnh, yếu của tín hiệu (sóng) wifi. Thông thường, ta chọn đặt ở vị trị cao, thông thoáng, trung tâm căn nhà, tránh các vật cản như tường, đồ vật kim loại để sóng wifi được truyền đi xa nhất có thể. Ngoài ra cũng cần lưu ý không nên đặt thiết bị wifi gần các lò vi sóng, các thiết bị wifi khác,… vì như vậy có thể làm sóng bị nhiễu, dẫn đến tín hiệu wifi không được như mong muốn.

Lựa chọn vị trí lắp đặt wifi

  1. Cấu hình wifi

Tùy theo dòng thiết bị mà có các cách cấu hình, quản lý khác nhau từ đơn giản đến phức tạp. Các dòng phổ thông thì cấu hình qua web, truy cập IP mặc định là 192.168.0.1, 192.168.1.1, 192.168.100.1,… Các dòng cao cấp hơn thì sử dụng phần mềm controller riêng biệt, hoặc quản lý trên cloud của hãng dựa theo địa chỉ MAC (duy nhất) của thiết bị.

3.1 Hướng dẫn cấu hình wifi đơn giản cho thiết bị wifi thường gặp trong thực tế, TP-Link WR841N

Ta kết nối dây mạng từ máy tính sang cổng LAN thiết bị, đăng nhập vào trình duyệt, nhập địa chỉ IP là 192.168.0.1, tài khoản mật khẩu mặc định là admin admin:

Giao diện khi đăng nhập cấu hình TL-WR841N

Sau đó trong phần Wireless à Wireless Settings ta điền tên wifi muốn đặt vào ô Wireless Network Name và nhấn Save để lưu lại:

Cấu hình tên wifi

Tiếp theo ta cài đặt mật khẩu cho wifi trong phần Wireless Security, phần WPA/WPA2 – Personal(Recommended), điền mật khẩu vào ô Wireless Password. Nếu không muốn để mật khẩu, ta chọn Disable Security. Nhấn Save để lưu lại:

Cấu hình mật khẩu cho wifi

Sau khi đã cấu hình xong wifi, ta cắm dây mạng vào cổng LAN (màu vàng) của thiết bị là xong. Trong trường hợp TP-Link WR841N là router chính (đầu vào của nhà mạng là thiết bị converter quang) thì ta cắm dây từ converter quang vào cổng WAN (màu xanh) của TP-Link WR841N:

Mặt sau của TP-Link WR841N

3.2 Một số giao diện cấu hình, quản lý wifi controller

Quản lý thiết bị & cấu hình wifi Open Mesh bằng MAC thiết bị

Quản lý thiết bị & cấu hình wifi Unifi trên cloud controller

 

MỌI THÔNG TIN XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TOÁN VIỄN THÔNG VIETTELCO

Địa chỉ : Số 1 Ngõ 92 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội

Mr Trường: 0911.471.191 – 02438.259.888

Email: truongpv@viettelco.com.vn

Fanpage: ViettelcoIDC

Website: Viettelco.net

 

 

Mạng không dây(Access Point), Giải pháp mạng không dây

Access Point là gì? Tìm hiểu tổng quan về thiết bị Access Point.

  1. Access point là gì? Chức năng của access point.

Access point (AP) là một thiết bị tạo ra một mạng không dây cục bộ, hoặc WLAN, thường trong một văn phòng hoặc tòa nhà lớn. Một điểm truy cập access point là một trạm truyền và nhận dữ liệu. Có thể gọi chúng là bộ thu phát wifi. AP thường kết nối với router như một thiết bị độc lập, nhưng nó cũng có thể là một thành phần tích hợp sẵn trong router.

Một điểm truy cập Access Point kết nối người dùng với những người dùng khác trong cùng một mạng. Ngoài ra chúng còn đóng vai trò là điểm kết nối giữa mạng WLAN và mạng dây cố định. Access Point có thể phục vụ nhiều người dùng cùng lúc tùy thuộc vào việc cấu hình thiết bị.

Chức năng của Access Point là cung cấp một nền tảng cho các thiết bị khác nhau để giao tiếp với nhau. Có chức năng bảo vệ tường lửa và mật khẩu, nên đảm bảo cho việc kết nối luôn an toàn từ bên ngoài mạng. Thiết bị APs có chức năng phát wifi cho phép chuyển đổi từ mạng có dây sang mạng không dây (sóng Wi-Fi ) và phát cho các thiết bị khác sử dụng cùng mạng, chứ không cấp phát địa chỉ IP như Modem.

 

  1. Ưu điểm của Access Point

Access Point là một thiết bị rất cần thiết trong việc thu và phát wifi có thể kết nối các điểm truy cập với nhau… Cần phải sử dụng Access Point với những lý do sau:

  • Access Point cho phép số lượng người truy cập nhiều hơn: đối với thiết bị Access point có thể cho phép hơn 50 hoặc thậm chí hàng trăm người dùng truy cập. Bên cạnh đó thiết bị này còn có khả năng gửi và nhận tín hiệu mạnh hơn do dù có nhiều người truy cập.
  • Access Point đem đến không gian truyền rộng hơn: Với khoảng cách truyền sóng rộng có thể lên đến 300 mét và đảm bảo việc kết nối luôn ổn định cho dù xa nguồn phát.
  • Access Point đem đến một mạng linh hoạt hơn và được quản lý theo kiểu tập trung nên dễ dàng cho người sử dụng nắm bắt được các truy cập trong mạng.
  1. Nguyên lý hoạt động của Access Point

  • Access Point hoạt động theo cơ chế cầu nối (Bridge Mode), lúc này Access Point giống với một cầu nối không dây khi được cấu hình theo cơ chế này. Trong đó cơ chế Bridge cho phép 2 hay nhiều Wireless (APs) giao tiếp với nhau nhằm mục đích tạo liên kết giữa các mạng LAN.

 

  • Access Point hoạt động ở chế độ lặp (repeater mode), lúc này AP có khả năng cung cấp một đường truyền kết nối không dây vào mạng có dây, không giống như kết nối bình thường. Một AP có thể hoạt động như là một root AP và AP còn lại hoạt động như một Repeater không dây. Trong chế độ lặp này AP kết nối với các Client như một AP. Hiểu một cách đơn giản nó là một thiết bị tiếp sóng, có nghĩa là Repeater sẽ thu lại sóng wifi của thiết bị khác sau đó phát lại cho các thiết bị khác

  1. Cấu tạo của Access Point

Access Point giống như bộ chia cổng mạng Switch nhưng lại có thêm chức năng phát wifi. Chúng hoạt động như một trung tâm truyền tín hiệu giúp nhận và phát sóng trong mang WLAN. Thông thường thiết bị này cũng có ăng ten 1 hoặc 2 cái tùy vào thiết kế.

  1. Tại sao nên dùng Access Point cho doanh nghiệp?

Việc sử dụng AP cho doanh nghiệp tạo ra một mô hình mạng máy tính có tốc độ truy cập mạnh mẽ. Trong đó hệ thống mạng máy tính sẽ được chia làm hệ thống mạng dây và hệ thống mạng không dây (hay Wifi). Hiện nay hệ thống mạng Wifi được sử dụng rất phổ biến bởi tốc độ truy cập nhanh và sự tiện dụng trong quá trình lắp đặt cũng như sử dụng.

Hệ thống mạng Wifi doanh nghiệp có yêu cầu khắt khe hơn so với các mô hình mạng máy tính khác. Hệ thống phải đáp ứng được tiêu chí như: Tính ổn định, tính bảo mật và tính năng sẵn sàng khởi động. Đây sẽ là những yếu tố quyết định đến độ tin cậy của người dùng đối với khả năng mở rộng và khả năng backup xử lý khi hệ thống gặp sự cố xảy ra.

 

Qua nội dung trên đã cho bạn biết Access Point là gì, chúng có những chức năng và lợi ích gì đối với người sử dụng. Việc sử dụng thiết bị này là rất cần thiết cho các môi trường doanh nghiệp lớn, các tòa nhà cao tầng…

  1. Các lỗi wifi doanh nghiệp thường gặp:

  • Sai lầm khi chọn mua thiết bị
  • Quên không ghi lại thông số cấu hình
  • Chọn sai vị trí đặt các thiết bị AP, router
  • Không kết nối được với access point mới
  • Cắm nhầm cổng wan của thiết bị
  • Sử dụng thiết bị không tương thích chuẩn wifi
  • Không cập nhật firmware cho các thiết bị

 

  1. Giải pháp wifi cho doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp hiện nay chiếm tỷ trọng lớn trong việc sử dụng thiết bị di động và ngày càng mong đợi được cung cấp hệ thống truy cập Wi-Fi nhanh, ổn định và phủ sóng rộng khắp cho nhân viên và khách hàng. Sự gia tăng của các thiết bị di động, IoT cùng với các tiện ích mà nó mang lại là không thể phủ nhận. Các ứng dụng như Video Call, Hội thảo trực tuyến, … giúp ích rất nhiều trong công việc. Sự phụ thuộc ngày càng tăng vào internet đã tạo ra nhu cầu wifi đáng tin cậy.

Wifi doanh nghiệp cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu sau:

  • Được thiết kế để sử dụng Wi-Fi mật độ cao và yêu cầu nhiều điểm truy cập
  • Khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
  • Kích thước tải mạng là một cân nhắc lớn hơn để xử lý các hoạt động của công ty và truy cập của khách hàng đồng thời
  • Thiết bị được thiết kế để chạy 24/24 để hỗ trợ các hoạt động
  • Các tùy chọn tốt hơn để liên kết các điểm truy cập
  • Khả năng kiểm soát hệ thống từ một trung tâm quản trị duy nhất cho phép các công ty thuộc mọi quy mô duy trì mạng lưới rộng lớn mà họ cần và khách hàng của họ đang tìm kiếm
  • Hỗ trợ kỹ thuật đáng tin cậy để cung cấp các bản sửa lỗi nhanh chóng cho các sự cố