Mail server là gì? Cài đặt mail trên cloud server riêng

Ngày nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, Email là dịch vụ quan trọng không thể thiếu đối với nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin. Ngoài mong muốn sử dụng mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị như máy tính để bàn, laptop, smartphone…rất nhiều cá nhân, tổ chức còn có nhu cầu sử dụng những tính năng hiện đại, phức tạp để kiểm soát hệ thống email, nơi được coi là trung tâm thông tin liên lạc số trên Internet của doanh nghiệp.

1. Mail server là gì?

Mail Server hay Email Server là hệ thống máy chủ được cấu hình riêng theo tên miền của doanh nghiệp dùng để gửi và nhận thư điện tử. Bên cạnh tính năng lưu trữ và sắp xếp các Email trên internet, Mail Server là một giao thức chuyên nghiệp để giao tiếp thư tín, quản lý và truyền thông nội bộ, giao dịch thương mại… Không chỉ thao tác với tốc độ nhanh chóng và ổn định, Mail Server còn đảm bảo tính an toàn với khả năng khôi phục dữ liệu cao.
Mail Server cơ bản vẫn là Dedicated Server (máy chủ riêng) hay máy chủ ảo (Cloud server) được cấu hình để biến thành một cỗ máy gửi và nhận thư điện tử. Nó cũng có đầy đủ các thông số như một Server bình thường như Ram, CPU, Storage,… ngoài ra, nó còn có các thông số khác liên quan đến yếu tố Email như số lượng tài khoản Email, Email fowarder, Mail list,…

2. Tại sao nên sử dụng clouds server?

Hãy tưởng tượng ở một doanh nghiệp có quy mô, nhà quản lý cần giám sát thông tin trao đổi trong nội bộ của họ để tránh việc thông tin bị lộ lọt ra ngoài. Nhà quản lý muốn một số email chỉ có thể gửi trong nội bộ mà không thể gửi ra bên ngoài, hay mỗi khi email gửi ra ngoài đều có 1 bản copy được gửi đến nhà quản lý để kiểm soát. Email Server riêng sẽ giúp bạn điều này!
Hãy xem xét tình huống trong một công ty, email của giám đốc luôn bị làm phiền vì các nhân viên gửi mail tranh cãi về một sự việc nào đó và “kéo” giám đốc vào cuộc. Giám đốc cần giải pháp để chỉ nhận các email từ thành viên ban giám đốc và các lãnh đạo phòng ban khác sao cho nhân viên, khách hàng không thể tùy ý gửi email cho giám đốc, tất cả phải thông qua lãnh đạo phòng ban rồi mới đến Ban giám đốc.
Và còn rất rất nhiều những ứng dụng thực tế khác. Do vậy, có thể thấy Email Server riêng có rất nhiều ưu điểm mà doanh nghiệp cần như:

+ Giúp doanh nghiệp thể hiện sự chuyên nghiệp nhờ Email tên miền riêng.
+ Có thể kiểm tra Email mọi lúc mọi nơi và trên mọi trình duyệt Mail
+ Có khả năng tùy biến chức năng và thông số cho mỗi User
+ Không gian lưu trữ riêng, bất khả xâm phạm
+ Khả năng bảo mật cao nhờ trang bị chứng chỉ SSL
+ Ngăn chặn việc vô cớ bị vào Blacklist nhờ sử dụng IP riêng
+ Hỗ trợ tính năng Forward Email khi cài đặt Email Offline
+ Có khả năng thiết lập dung lượng tối đa cho mỗi Email
+ Giải quyết được các vấn đề như spam, virus, không check được Webmail, không kiểm soát được nội dung,…
+ Người quản lý có khả năng kiểm soát được nội dung Email của nhân viên.

3. Các giải pháp mail server phổ biến và tin dùng hiện nay:

+ Microsoft Exchange là sản phẩm mail server của hãng Microsoft dành riêng cho doanh nghiệp. Sản phẩm này được xây dựng dựa trên nền tảng hợp tác với phần mềm Microsoft, vì vậy chúng có rất nhiều tính năng nổi bật. Tuy nhiên chi phí để đưa Microsoft Exchange vào hoạt động là không nhỏ. Người dùng sẽ mất một khoản phí xây dựng và quản lý doanh nghiệp. Để công việc này được xây dựng thành công đòi hỏi người dùng phải sở hữu một cấu hình server cực mạnh và phải trả phí bản quyền (khoảng $20.000) cho hãng Microsoft. Ngoài ra, khách hàng phải có khả năng quản lý khi thực hiện giải pháp email server cho doanh nghiệp này bởi chúng rất hay phát sinh lỗi.

+ Zimbra được xây dựng dựa trên các mã nguồn mở. Giải pháp này cung cấp một hệ thống thư điện tử hoàn chỉnh gồm mail server và mail client. Chúng có thể chạy dễ dàng trên rất nhiều hệ điều hành khác nhau như: Windows, Linux, Mac,… Cho dù đây là một giải pháp mail cho doanh nghiệp khá ổn định, tuy nhiên nó lại không có nhiều tính năng nổi trội như 2 giải pháp trên.Giải pháp Zimbra mail server có các ưu điểm như sau: Mức độ tin cậy cao, tốc độ nhanh chóng, hiệu quả về chi phí, khả năng mở rộng, tính bảo mật cao.
+ MDaemon là một mail server mạnh, cạnh tranh trực tiếp với mail Microsoft exchange. Tuy nhiên mức giá thành của mail server này lại rẻ hơn so với Microsoft exchange. Khi sử dụng Mdaemon, bạn cần phải triển khai một máy chủ (server) và địa chỉ IP riêng. Mdaemon được thiết kế dựa trên ý tưởng sử dụng dial-up và các kết nối trực tiếp với những đặc điểm nổi trội như: thiết kế thân thiện, khả năng quản lý lớn, chi phí chỉ bằng 1/2 chi phí cho Microsoft Exchange.
+ G Suite hay còn có tên gọi khác trước đây là Google Apps for Work là một dịch vụ của Google, đây là một giải pháp tổng thể cho công việc văn phòng của doanh nghiệp, trong đó tích hợp rất nhiều tính năng khác nhau như Google Sheets, Googles Docs, Google Drive, Googe+, Calendar, Hangouts, và đặc biệt là Email theo tên miền riêng dành cho doanh nghiệp. Hệ thống Email doanh nghiệp trong gói G Suite được xem là có nhiều tính năng vượt trội như Email thông minh, dung lượng lớn, bộ lọc spam hiệu quả, quản lý và phân quyền người dùng, biên tập, lưu trữ và chia sẻ tài liệu trực tuyến nhanh chóng đồng thời tương thích với mọi thiết bị PC, điện thoại hay máy tính bảng.G Suite là một trong số các dịch vụ được thiết kế riêng dành cho doanh nghiệp với tính ổn định cao, trong đó Email doanh nghiệp là trọng tâm chính của dịch vụ. So với Gmail thông thường, với G Suite, bạn nhận được một số dịch vụ bổ sung cấp doanh nghiệp được Google phát triển.

4. Lựa chọn cloud server cho giải pháp email:

Dịch vụ email theo tên miền riêng là sự kết hợp giữa nền tảng máy chủ Cloud server, giải pháp phần mềm quản lý Mail Server và giải pháp SMTP ưu việt nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho người dùng. Với nền tảng máy chủ Cloud sử dụng công nghệ ảo hóa KVM đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định 24/24, thời gian uptime lên tới 99%. Dữ liệu của khách hàng luôn được đảm bảo an toàn ở mức độ cao, tốc độ xử lý được tối ưu hơn nhiều so với máy chủ thông thường. Người dùng được lựa chọn 1 trong các phần mềm quản lý mail server chuyên nghiệp là Kerio và Zimbra. Đây là những phần mềm quản lý mail server tốt nhất hiện nay với khả năng tùy biến cao khi cài đặt, giao diện người dùng thân thiện, người dùng có thể dễ dàng cài đặt dịch vụ theo các yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp. Điểm khác biệt lớn nhất của dịch vụ email của chúng tôi so với các dịch vụ email thông thường nằm ở giải pháp SMTP mới với công nghệ ưu việt mà chúng tôi đang sử dụng. Giải pháp SMTP này là yếu tố rất quan trọng để tăng mức độ uy tín của các email gửi đi đối với các hệ thống chống SPAM. Hệ thống có SMTP dự phòng trong mọi trường hợp để đảm bảo việc gửi nhận email của khách hàng luôn được thông suốt…Đồng thời hệ thống mail server của khách hàng còn được hỗ trợ cài đặt đầy đủ các bản ghi DKIM, PTR, SPF (chứng thực người dùng) nhằm tăng độ uy tín của hệ thống. Bên cạnh đó chúng tôi cũng trợ giúp khách hàng cài đặt dịch vụ theo đặc thù riêng của từng doanh nghiệp. Ngoài hướng dẫn sử dụng, chúng tôi có khuyến cáo chi tiết cho người dùng, giúp người dùng tránh hoặc hạn chế được các hành động có thể gây ảnh hưởng không tốt cho hệ thống trong quá trình sử dụng. Đây chính là những yếu tố quan trọng trong giải pháp Email Server của VNPT IDC nhằm giảm tối đa chỉ số đánh giá SPAM của các hệ thống chống SPAM và đảm bảo tỷ lệ gửi email vào inbox của khách hàng lên tới 99% – điều mà các hệ thống email thông thường khó có thể đáp ứng được.

Phân biệt POP3 và IMAP trong Mail Server

Khi thiết lập một email cho một thiết bị (smartphone, tablet) hoặc phần mêm (outlook) thì chắc hẳn bạn sẽ nhìn thấy 2 giao thức POP và IMAP. Nhưng đâu là sự khác biệt giữa 2 giao thức này? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này và giúp người dùng lựa chọn giao thức tốt nhất cho nhu cầu của mình.

IMAP: Internet Message Access Protocol

POP: Post Office Protocol

Cả 2 giao thức đều là giao thức email, cho phép người dùng đọc được các email thông qua các ứng dụng trung gian như Outlook, Mail (MacOS) hay Thunderbird…

Sự ra đời

POP được ra đời đầu tiên vào năm 1984 như là một giao thức dùng để tải Email từ Server. Năm 1986 IMAP ra đời, được thiết kế dùng để truy cập đến các Email đã lưu trên Server. Về cơ bản, sự khác nhau lớn nhất giữa 2 giao thức này đó chính là việc POP sẽ tải email từ server về bộ nhớ cục bộ của người dùng trong khi IMAP vẫn để email trên server và kiểm tra trực tuyến (có kết hợp với lưu bộ nhớ đệm). 

1. Mail server là gì?

Một máy tính trung tâm chứa thư điện tử trên mạng là Mail Server.

Một Mail server tương tự như bưu điện, nơi lưu trữ và sắp xếp thư trước khi gửi tới điểm đến. Mỗi email sẽ gửi qua một loạt các máy chủ trên đường đi tới hộp mail của người nhận. Mỗi lần gửi mail, quy trình có thể được mô tả đơn giản dễ hiểu như sau: email được gửi từ PC của bạn sang PC khác chỉ trong chớp mắt.

Tuy nhiên, thực tế diễn biến của quá trình không hề đơn giản như vậy, mà trong đó chứa rất nhiều chuyển đổi phức tạp diễn ra. Nếu không có các chuyển đổi phức tạp đó, thì bạn chỉ có thể gửi email trong một giới hạn nhất định. Ví dụ: email1@tenmien.com tới email2@tenmien.com.

2. Các loại Mail Server

Mail Server gửi đi (Outgoing Mail Servers)

Mail Server gửi đi (Outgoing Mail Servers) hay còn được gòi là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) – Giao thức dịch chuyển Mail đơn giản.

Mail Server đến (Incoming Mail Servers)

Mail Server đến (Incoming Mail Servers) hay còn được biết đến dưới 2 loại giao thức:

– POP3 (Post Office Protocol phiên bản 3)

– IMAP (Internet Message Access Protocol)

Khi thiết lập email, bạn đã có thể được hỏi về việc lựa chọn giao thức email bạn muốn (POP3 hay IMAP).

3. Cách thức hoạt động của Mail server

Bước 1

Sau khi tạo và gửi email, email của bạn sẽ kết nối với Server SMTP mang tên miền của mình. SMTP sẽ đặt tên cho tất cả mọi thứ, ví dụ: smtp.tenmien.com.

Bước 2

Email của bạn sẽ “giao tiếp” với SMTP server. Và cung cấp cho SMTP Server mọi thông tin như: địa chỉ mail người gửi, địa chỉ mail người nhận, nội dung email và file đính kèm.

Bước 3

Tại đây có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Tên miền (domain email) của người gửi và người nhận giống nhau.

tenemail_1@tenmienA.com tới tenemail_2@tenmienA.com. Mail này sẽ được gửi trực tiếp đến POP3 hoặc IMAP Server có tên miền của bạn.

Trường hợp 2: Tên miền của người gửi và người nhận khác

tenemail_1@tenmienA.com tới tenemail_2@tenmienB.com. SMTP Server sẽ phải “liên lạc” với một server tên miền khác.

Bước 4

Để tìm ra Server của người nhận, SMTP Server của người gửi sẽ phải giao tiếp với DNS (Domain Name Server).

DNS sẽ lấy thông tin tên miền người nhận và dịch trang địa chỉ IP.

SMTP Server người gửi không thể thực hiện gửi email chính xác mà chỉ dựa trên tên miền thêm vào đó sẽ là địa chỉ IP. Địa chỉ IP (đơn nhất) sẽ giúp SMTP hoạt động chính xác và hiệu quả hơn.

Bước 5

Sau khi có địa chỉ IP của người nhận, tức STMP người gửi đã có thể kết nối STMP Server người nhận.

Bước 6

SMTP server người nhận sẽ quét (scan) thư gửi đến. Nếu nhận ra tên miền và tên người gửi, nó sẽ chuyển tiếp (forward) mail thuộc POP3 hoặc IMAP server mang tên miền của bạn.

Từ đây, email đã được gửi đến mục hộp thư đến của người nhận.

4. Giải pháp Mail server cho doanh nghiệp

Như chúng ta thấy, mặc dù IMAP ra mắt sau nhưng hiện nay 2 giao thức này vẫn tồn tại song song. Do nhu cầu của người dùng là khác nhau, việc lựa chọn ra một giao thức phù hợp nhất là tùy thuộc vào thói quen sử dụng của người dùng.

Hãy chọn POP nếu: bạn muốn truy cập email chỉ từ một thiết bị, bạn cần truy cập email dù có đang kết nối internet hay không, server email bạn đang sử dụng có không gian lưu trữ hạn chế.

Hãy chọn IMAP nếu: bạn muốn truy cập email từ nhiều thiết bị khác nhau, bạn thường xuyên ở trong phạm vi có kết nối internet, bạn muốn duyệt nhanh các email, không gian lưu trữ cục bộ hạn chế, bạn lo lắng về vấn đề dự phòng dữ liệu.

Mail server là gì?

Có thể nói rằng mail server là bưu điện kỹ thuật số. Đó là một máy hoặc ứng dụng chịu trách nhiệm xử lý thư. Nói cách khác, một mail server hay còn gọi là máy chủ email, chịu trách nhiệm nhận và gửi email – đây chính là chức năng của nó.

Vì vậy, khi bạn gửi một email, thông điệp của bạn thường đi qua một loạt các email server cho đến khi nó đến tay người nhận.

Quá trình này rất nhanh chóng và hiệu quả, trông có vẻ đơn giản, nhưng có rất nhiều sự phức tạp đằng sau việc gửi và nhận email.

Mail server

Để tránh nhầm lẫn, điều quan trọng là phải biết rõ rằng thuật ngữ mail server có thể có các ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh. Đôi khi, email server có thể mang nghĩa là một máy tính hoặc cỗ máy có hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm một số service hoặc ứng dụng.

Vào những lúc khác, thuật ngữ email server có thể được sử dụng như từ đồng nghĩa cho một số dịch vụ hoặc ứng dụng loại này.

Trong bài viết này, Viettelco sẽ nói nhiều hơn về các chủ đề sau:

  • Các loại mail server
  • SMTP
  • POP3
  • IMAP
  • Quá trình gửi email diễn ra như thế nào?
  • Bảo mật email

1. Các loại mail server: Máy chủ đi và đến

Khi sử dụng thuật ngữ email server theo nghĩa dịch vụ hoặc ứng dụng, có thể tách email server thành 2 loại chính: Email server đi và email server đến.

2. SMTP, POP3 và IMAP

Email server gửi được gọi là SMTP server (Simple Mail Transfer Protocol).

Mặt khác, các email server đến được biết đến với những từ viết tắt POP3 (Post Office Protocol) và IMAP (Internet Message Access Protocol).

Vậy sự khác biệt chính giữa IMAP và POP3 là gì. Với IMAP, email được lưu trữ trên chính máy chủ. Trong khi với POP3, email thường được lưu trên thiết bị, tức là trên máy tính hoặc điện thoại di động. Nói chung, IMAP phức tạp và linh hoạt hơn POP3.

3. Quy trình gửi email

Việc gửi và nhận email phức tạp hơn bạn nghĩ

Để dễ hiểu, bài viết sẽ mô tả từng bước cơ bản của quy trình gửi email. Đây là một phiên bản rất đơn giản, nhưng nó cho phép bạn hiểu cách gửi và chuyển email.

Bước 1: Kết nối với SMTP server

Khi bạn gửi email, nền tảng hoặc dịch vụ email, chẳng hạn như G Suite, Exchange, Office 365 và Zimbra, sẽ kết nối với SMTP server. SMTP server đó được kết nối với domain của bạn và có địa chỉ cụ thể, chẳng hạn như smtp.gatefy.com hoặc smtp.example.com.

Ở giai đoạn này, dịch vụ email sẽ cung cấp cho SMTP server một số thông tin quan trọng, chẳng hạn như địa chỉ email của bạn, nội dung thư và địa chỉ email của người nhận.

Bước 2: Xử lý domain của người nhận

Bây giờ, SMTP server sẽ xác định và xử lý địa chỉ email của người nhận. Nếu bạn đang gửi email cho người khác trong công ty của mình, tức là đến cùng một domain, mail sẽ được chuyển hướng đến IMAP hoặc POP3 server.

Nếu bạn đang gửi mail cho một công ty khác, SMTP server sẽ cần giao tiếp với email server của công ty đó.

Bước 3: Xác định IP của người nhận

Ở giai đoạn này, SMTP server của bạn sẽ cần kết nối với DNS (Domain Name System) để tìm máy chủ của người nhận.

DNS hoạt động giống như một hệ thống dịch thuật. Về cơ bản, nó sẽ giúp chuyển domain của người nhận thành địa chỉ IP.

SMTP cần IP để thực hiện chức năng của nó một cách chính xác, do đó có thể chuyển thư trực tiếp đến máy chủ của người nhận.

Bước 4: Chuyển email

Tuy nhiên, không phải mọi thứ đều đơn giản như vẻ bề ngoài. Nói chung, email của bạn sẽ đi qua các SMTP server không liên quan khác nhau cho đến khi nó đến SMTP server của người nhận.

Khi nhận được email, SMTP server của người nhận sẽ kiểm tra thư và sau đó chuyển nó đến MAP hoặc POP3 server. Sau đó, email đi vào hàng đợi, được xử lý cho đến khi người nhận có thể truy cập. Sau đó, người nhận có thể đọc email.

Bây giờ, bạn đã biết những điều cơ bản về mail server đến và đi. Tuy nhiên, còn một thứ rất quan trọng cần đề cập. Đó là bảo mật email.

5. Bảo mật email

Bảo mật email có vấn đề mà doanh nghiệp cần lưu tâm

Việc gửi và nhận email liên quan đến nhiều quy trình, giao thức khác nhau và rất phức tạp.

Trên thực tế, email là vật trung gian chính cho các cuộc tấn công mạng. Đây là cách được bọn tội phạm và kẻ tấn công sử dụng nhiều nhất để thực hiện những trò gian lận và lừa đảo.

Điều đó có nghĩa là, nếu bạn có một doanh nghiệp và muốn giữ cho nó không gặp phải các mối đe dọa, bạn cần phải cẩn thận trong việc bảo vệ email. Cần phải xem xét một số khía cạnh trong việc bảo mật email của doanh nghiệp, từ việc tạo các chính sách nội bộ cho việc sử dụng email đến áp dụng các giải pháp bảo vệ.

Phần mềm email server

Phần mềm mail server (máy chủ thư điện tử) là hệ thống máy chủ được cấu hình theo tên miền riêng của doanh nghiệp dùng để gửi, nhận, quản lý các thư điện tử. Có nhiều phần mềm mail server khác nhau, hỗ trợ cả hệ điều hành Linux và Windows, mỗi loại có những ưu nhược điểm khác nhau tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp mà có sự lựa chọn phù hợp. Dưới đây là một số phần mềm mail server phổ biến.

I. Mail server mã nguồn mở

1. Zimbra

Zimbra là giải pháp mail server mã nguồn mở được sử dụng phổ biến hiện nay trong các doanh nghiệp. Bản miễn phí của Zimbra cung cấp nhiều tính năng gần giống bản thương mại, và có thể tùy biến thêm một số thiết lập từ bên ngoài được.

Logo Zimbra.

Một điểm hay của Zimbra đó là có các Zimlet (tương tự như Extension trong trình duyệt), giúp các quản trị viên có thể cài thêm để bổ sung tính năng trong hệ thống. Ngoài ra việc quản lý, cấu hình Zimbra cũng không quá khó nhờ giao diện tối giản, cộng đồng nguồn mở đông đảo nên không khó để Zimbra là giải pháp mail server được ưa chuộng trên toàn thế giới.

Các thành phần trong Zimbra:

  • Jetty: web server.
  • Postfix: opensource MTA.
  • Open LDAP: server xác thực.
  • MariaDB: database.
  • ClamAV: antivirus.
  • Spam Assasin: chống spam.
  • Apache Jsieve: kiểm soát nội dung.

Zimbra server hỗ trợ các hệ điều hành như CentOS, RedHat, Ubuntu, Oracle Linux. Phần mềm Zimbra Destop hỗ trợ hầu hết hệ điều hành như Windows, Linux, Mac OS.

Dưới đây là một số hình ảnh từ trang quản trị Zimbra mail server mà công ty Viettelco cung cấp cho khách hàng:

Zimbra dashboard.

Một số dịch vụ được cài đặt.

Thống kê mail.

2. iRedMail

Giống Zimbra, iRedMail là mail server mã nguồn mở (nói đúng hơn là đoạn mã triển khai mail server nguồn mở), hỗ trợ các họ hệ điều hành Linux/BSD như RHEL, CentOS, Ubuntu, Debian, FreeBSD,…

iRedMail.

Một số dịch vụ có trong iRedMail:

  • Postfix: SMTP
  • Dovecot: IMAP.
  • Apache, Nginx: webserver.
  • MySQL/MariaDB, PostgreSQL: database.
  • ClamAV: antivirus.
  • Amavised-new: content filter.

Về bảo mật, iRedMail mặc định enable TLS, webmail với https, mật khẩu được mã hóa bằng SSHA512 hoặc BCRYPT (BSD).

iRedMail dashboard.

3. Postfix

Postfix là một trong những Mail Transfer Agent nổi tiếng, được sử dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm như dễ triển khai, quản lý tiện lợi, an toàn,…

Postfix logo.

Postfix chạy trên các hệ điều hành Linux, BSD, Mac OS, Solaris,… Quản trị viên có thể tích hợp Postfix với các phần mềm nguồn mở khác để xây dựng một hệ thống mail server hoàn chỉnh. Ví dụ như Dovecot, postwd, Amavisd-new,…

II. Mail server thương mại

1. Mdaemon

Mdaemon là mail server thương mại thuộc hãng Alt-N Technologies, dành cho hệ điều hành Windows.

Mdaemon mail server.

Một số đặc điểm, tính năng của Mdaemon mail server:

  • Quản lý tài khoản, tác vụ mạnh mẽ, tích hợp cơ sở dữ liệu thông qua LDAP, Active Directory,…
  • An toàn, bảo mật với bộ lọc quảng cáo, backscatter,…
  • Share and Collaborate: chia sẻ thông tin và hợp tác trong công việc.
  • Định tuyến tin nhắn thông minh – Smart Message Routing.
  • Quản lý, chia sẻ tên miền.

MDaemon webmail web server.

2. Exchange

Exchange mail server là sản phẩm mail server khá nổi tiếng của Microsoft, được triển khai trong nhiều hệ thống của các doanh nghiệp lớn trên toàn thế giới. Sản phẩm chạy trên nền tảng hệ điều hành Windows Server.

Exchange mail server.

Exchange mail server sử dụng giao thức độc quyền của Microsoft là MAPI. Giao thức này có tính năng khá giống IMAP, đó là đồng bộ email, tính năng, danh bạ,… đến các email client.

Exchange mang lại nhiều ưu điểm nổi trội như dễ quản trị, hỗ trợ nhiều tính năng, độ tin cậy cao, chạy ổn định, thích hợp cho nhiều doanh nghiệp lớn nhờ khả năng mở rộng linh hoạt,…

Exchange management console.

Một số tính năng đáng chú ý của Exchange mail server:

  • Sử dụng giao thức độc quyền MAPI cải thiện độ tin cậy, tính ổn định giữa kết nối của Microsoft Outlook với Exchange server.
  • Data Lost Prevention: một giải pháp bảo mật toàn diện cho thông tin, dữ liệu của cơ quan, tổ chức. Nếu được cài đặt phù hợp, Exchange sẽ tự động nhận dạng nội dung email, file đính kèm chứa từ khóa, nội dung nhạy cảm. Sau đó sẽ thực thi các chính sách như ngăn chặn, cảnh báo, điều hướng email,…