12 cách chỉnh độ sáng màn hình máy tính bàn PC, laptop

Độ sáng màn hình thường được đo bằng nit, là yếu tố được người sử dụng các thiết bị điện tử như TV, smartphone, laptop rất quan tâm. Với những dòng laptop hay smartphone càng cao cấp thì độ sáng màn hình (nit) càng lớn hơn. Màn hình laptop bình dân có độ sáng dao động từ 200 – 300 nit, còn độ sáng màn hình từ 500 nit trở lên chỉ được trang bị trên những laptop thuộc hàng flagship. 

Điều này giúp màn hình có thể hiển thị trong trẻo ngay cả điều kiện ánh sáng gắt ở ngoài trời. Tuy vậy, không phải lúc nào bạn cũng dùng tối đa công suất mà tùy vào môi trường xung quanh để điều chỉnh độ sáng màn hình  phù hợp với mắt nhìn. Nếu sử dụng quá sáng hay quá tối đều có thể gây hại cho cửa sổ tâm hồn của bạn. Vậy làm thế nào để chỉnh độ sáng màn hình trong quá trình sử dụng? Nội dung bài viết sau đây sẽ chỉ cho bạn những 12 cách chỉnh độ sáng màn hình máy tính bàn PC, laptop mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện được.

Cách 1: Sử dụng nút bấm trên bàn phím

Tất cả các mẫu laptop từ bình dân như Asus, Acer cho đến các dòng cao cấp như Dell, Macbook đều được trang bị phím tắt để điều chỉnh độ sáng màn hình ngay trên keyboard để có thể thao tác nhanh chóng.

Tùy vào dòng máy sẽ có sự khác biệt nhỏ về cách dùng các phím tăng giảm độ sáng màn hình này. Một số mẫu laptop có phím chỉnh độ sáng ở phím F5, F6, một số mẫu laptop thì phím chỉnh ánh sáng lại nằm ở phím F4, F5.

Với mẫu laptop như Asus Zenbook 2019, bạn có thể tăng độ sáng màn hình bằng cách nhấn và giữ phím F5 cho đến khi đạt độ sáng mong muốn. Để giảm bớt độ sáng thì bạn nhấn và giữ phím F4, màn hình sẽ giảm dần độ sáng.

Với mẫu laptop ThinkPad như hình dưới, bạn có thể sử dụng phím tắt Fn F5 để giảm độ sáng, ngược lại muốn tăng ánh sáng màn hình lên thì bạn sử dụng tổ hợp phím Fn F6.

Chỉnh độ sáng màn hình ngay trên keyboard

Rất tiếc là keyboard của PC chưa hỗ trợ phím chức năng để chỉnh độ sáng màn hình. Muốn thực hiện điều này, bạn phải bấm vào nút cài đặt nằm ở (cạnh bên hoặc cạnh dưới của màn hình), sau đó đi tới tùy chọn chỉnh độ sáng màn hình.

Trường hợp các phím chức năng trên laptop không hoạt động, bạn hãy kiểm tra lại xem laptop của mình đã được cài đặt driver màn hình và bàn phím chưa nhé.

Cách 2: Điều chỉnh độ sáng bằng nút vật lý trên màn hình

Điều chỉnh độ sáng bằng nút vật lý trên màn hình

Tính đến thời điểm này chưa có màn hình PC rời nào có tích hợp chức năng chỉnh sáng trên keyboard. Thay vào đó, người dùng phải chỉnh độ sáng màn hình bằng các phím vật lý được bố trí ngay trên màn hình (thường nằm ở cạnh dưới, cạnh trên hoặc cạnh bên như hình trên).

Đầu tiên bạn phải bấm vào phím Menu hoặc Tùy chọn, tiếp theo hãy truy cập đến chức năng Brightness. Bấm vào dấu /- để điều chỉnh tăng/giảm độ sáng màn hình.

Cách 3: Cách chỉnh độ sáng màn hình laptop bằng Action Center

Bước 1. Click vào biểu tượng Action Center nằm ở phía dưới bên phải của thanh Taskbar (mũi tên xanh chỉ vào) hoặc bấm tổ hợp phím Windows A để mở bảng Action Center.

Bước 2. Click vào Expand để mở rộng bảng điều khiển trong Action Center.

Bước 3. Trên bảng điều khiển Action Center, tại chức năng Brightness (hình mặt trời) bạn di chuyển con trỏ sang phải/trái để tăng/giảm độ sáng màn hình.

Cách 4: Chỉnh độ sáng màn hình win 7, 10 từ cài đặt Settings

Bước 1. Click vào Start để vào phần Settings hoặc nhấn tổ hợp phím Windows I để mở nhanh Settings.

Chỉnh độ sáng màn hình win 7, 10 từ cài đặt Settings

Bước 2. Nhấp chuột vào System > Display. Tại chức năng Brightness and color, dùng chuột để sử dụng thanh trượt Change brightness. Muốn tăng độ sáng màn hình thì di chuyển sang bên phải, muốn giảm bớt độ sáng màn hình thì di chuyển sang bên trái.

Chức năng Brightness and color

Nếu thanh trượt này không xuất hiện trong phần settings, có 2 khả năng xảy ra. Một là do bạn chưa cập nhật driver display, nếu vậy thì tiến hành cập nhật nhé. Hai là bạn sử dụng màn hình kết nối bên ngoài, trong trường hợp này bạn sử dụng các nút điều chỉnh trên màn hình để thay đổi độ sáng phù hợp.

Để cài đặt driver display, bạn thực hiện tuần tự như sau:

Nhấn tổ hợp phím Windows X > Click vào Device Manager > Display Adapters > Click chuột phải vào card đồ họa > Update driver > Làm theo các hướng dẫn để hoàn thành.

Cách 5: Chỉnh độ sáng màn hình pc bằng Control Panel

Màn hình là một trong những phần cứng gây hao pin trên laptop, màn hình càng sáng đồng nghĩa với thời gian sử dụng pin càng rút ngắn lại. Vì vậy, cần thiết phải chỉnh độ sáng màn hình phù hợp để tối ưu hóa pin. Khi pin gần cạn nhưng bạn lại không mang theo adapter, thì giảm độ sáng màn hình có thể cứu cánh cho bạn thêm được một thời gian ngắn sử dụng. Bạn có thể chỉnh độ sáng màn hình bằng Control Panel theo hướng dẫn sau:

– Đầu tiên, mở cửa sổ Run để chạy lệnh (Nhấn tổ hợp phím Windows R).

– Nhập lệnh control panel vào Run và click OK.

– Click vào Hardware and Sound > Power Options > Change battery settings > Change plan settings >  Thiết lập các thông số bạn muốn > Save changes.

Cách 6: Sử dụng Windows Mobility Center

Ngoài những cách trên, Windows còn cho phép bạn chỉnh độ sáng màn hình với Windows Mobility Center với những bước như sau:

Bước 1: Gõ từ khóa Mobility Center trong ô tìm kiếm của Windows.

Bước 2:  Click vào Windows Mobility Center để mở cửa sổ cài đặt.

Bước 3: Tại cửa sổ Windows Mobility Center bạn có thể chỉnh độ sáng màn hình sử dụng thanh trượt ở mục Display brightness.

Sử dụng Windows Mobility Center

Cách 7: Điều chỉnh độ sáng màn hình tự động

Độ sáng màn hình và pin là đôi bạn thân….ai người nấy lo, muốn tiết kiệm pin và kéo dài thời gian sử dụng thì chỉ có cách chỉnh độ sáng màn hình giảm xuống. Windows 10 có tích hợp tích năng tự động giảm độ sáng để tiết kiệm pin.

Để kích hoạt tính năng này, bạn thực hiện theo các bước tuần tự như dưới đây:

Bước 1. Mở cửa số Setting bằng tổ hợp phím Windows I.

Bước 2. Tại cửa số Settings, bạn vào phần System > Battery.

Bước 3. Di chuyển đến Battery saver settings và tick vào Turn battery saver on automatically if my battery falls below.

Bước 4. Sử dụng thanh trượt để điều chỉnh phần trăm pin mà bạn muốn kích hoạt tính năng tự động tiết kiệm pin.

Bước 5. Tick vào Lower screen brightness while in battery saver.

Cách 8: Tăng giảm độ sáng theo tính năng thích ứng của Windows 10

Ánh sáng môi trường xung quanh luôn thay đổi và bạn cũng nên điều chỉnh độ sáng màn hình phù hợp nhất với môi trường xung quanh và với đôi mắt của mình. Nhưng nếu cứ phải điều chỉnh liên tục trong khi sử dụng thì quá mất công. Bạn đừng lo, trên Windows có hỗ trợ tăng giảm độ sáng theo tính năng thích ứng.

Điều kiện đầu tiên để sử dụng tính năng này không phải là tiền đâu mà chỉ những thiết bị được trang bị cảm biến đo độ sáng mới có thể tự động chỉnh độ sáng màn hình phù hợp với môi trường xung quanh.

Để bật tính năng này, bạn tiếp tục vào phần Settings> System > Display. Nếu thiết bị của mạng có tính năng Change brightness automatically when lighting changes, bật sang chế độ On. Nếu bạn không tìm thấy dòng chữ trên thì chia buồn với bạn, vì thiết bị của bạn không thể dùng tính năng chỉnh độ sáng màn hình thích ứng với môi trường.

Cách 9: Điều chỉnh độ sáng màn hình win 10 bằng Shortcut

Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 shortcut nhanh để điều chỉnh độ sáng màn hình:

Chỉnh độ sáng màn hình thông qua Action Center trên thanh tác vụ

Shortcut 1: Chỉnh độ sáng màn hình thông qua Action Center trên thanh tác vụ (hoặc truy cập nhanh bằng tổ hợp phím Windows A). Điều chỉnh độ sáng bằng thanh trượt. Di chuyển con trỏ qua phải để tăng độ sáng và muốn giảm độ sáng thì di chuyển con trỏ sang trái.

Nếu bạn không tìm thấy biểu tượng Brightness trong cửa sổ Action Center, hãy vào phần cài đặt. Bấm tổ hợp phím Windows I > System > Notifications & actions > Edit your quick actions > Add > Brightness > Done là hoàn thành việc thêm Brightness vào Action Center.

Shortcut 2: Dùng ứng dụng của bên thứ ba có tên Windows 10 Brightness Slider. Khi cài đặt ứng dụng này nó sẽ thêm biểu tượng Brightness vào khay hệ thống. Nếu bạn muốn Brightness luôn nằm ở thanh taskbar, click chuột phải vào biểu tượng và chọn Run At Startup.

Cách 10: Chỉnh độ sáng màn hình bằng PowerShell

Quản trị viên hay dân IT thường tìm ra những giải pháp nhanh độc lạ để xử lý công việc, và đối với chỉnh độ sáng màn hình cũng vậy. Bạn có muốn học cách điều chỉnh màn hình mà các quản trị viên thường dùng không? Đó chính là sử dụng Powershell, công cụ mạnh mẽ dành cho các quản trị viên có thể tự động hóa hàng loạt nhiệm vụ cho máy tính và mạng.

Nhập lệnh “powershell” vào ô tìm kiếm ở thanh tác vụ, click vào Windows Powershell.

Chỉnh độ sáng màn hình bằng PowerShell

Nhập lệnh như sau để thay đổi độ sáng:

(Get-WmiObject -Namespace root/WMI -Class WmiMonitorBrightnessMethods).WmiSetBrightness(1,**brightnesslevel)

Thay thế giá trị brightnesslevel bằng phần trăm (%) độ sáng màn hình bạn muốn, từ 0 đến 100. Ví dụ để đặt độ sáng ở mức 60%, hãy nhập lệnh sau:

(Get-WmiObject -Namespace root/WMI -Class WmiMonitorBrightnessMethods).WmiSetBrightness(1,60)

Bạn nhấn Enter thì độ sáng màn hình sẽ được điều chỉnh theo thông số đã chọn.

Cách này hơi tốn neuron của anh em một tí, nhưng bù lại có thể học lỏm được chút kinh nghiệm của dân IT chuyên nghiệp.

Cách 11: Phần mềm chỉnh độ sáng màn hình PC

Ngoài những công cụ chỉnh độ sáng màn hình được tích hợp sẵn trong Windows, anh em cũng có thế download những software để tinh chỉnh màn hình cũng như màu sắc từ các bên thứ 3.

Một số phần mềm chỉnh độ sáng màn hình phổ biến như F.Lux, Desktop Lighter, Iris, Adjust Laptop Brightness,…

Phần mềm chỉnh độ sáng màn hình PC

Ưu việt của những phần mềm này là ngoài nhiệm vụ điều chỉnh ánh sáng màn hình, nó còn có nhiệm vụ quan trọng hơn là tinh chỉnh hay cân bằng màu sắc của hình ảnh. Đây là những phần mềm mà anh chị em những người làm công việc thiên về hình ảnh, đồ họa thường xuyên sử dụng.

Cách 12: Chỉnh độ sáng màn hình win 7 bằng Display Color Calibration

Đây là công cụ có sẵn trên win 7. Công cụ này ngoài việc hỗ trợ user điều chỉnh ánh sáng màn hình win 7 mà còn giúp điều chỉnh màu sắc để phù hợp với thị lực của người dùng. Để thiết lập công cụ có sẵn này, bạn nhập từ khóa “dccw” vào ô tìm kiếm và bấm Enter. Khung hiển thị phần mềm hiện ra. Bạn cứ chọn next theo chỉ dẫn đến khi nào gặp được Adjust Gamma thì dừng lại. Đây là nơi để bạn điều chỉnh độ gamma của tia ánh sáng. Bạn chỉ cần kéo lên hoặc kéo xuống đến khi nào thấy dễ nhìn nhất là ok.

Trên đây là 12 cách chỉnh độ sáng màn hình máy tính bàn PC, laptop  cho các bạn. Những cách này sẽ giúp các bạn điều chỉnh màn hình phù hợp với môi trường và quan trọng hơn là bảo vệ đôi mắt tránh khỏi những tác động xấu khi phải thường xuyên làm việc trước màn hình máy tính.

Tìm hiểu công nghệ ảo hóa VMware

Đối với sinh viên ngành CNTT định hướng học mạng máy tính, việc sử dụng các phần mềm ảo hóa hỗ trợ việc học tập là rất cần thiết. Nền tảng ảo hóa được giới thiệu trong bài viết này, chính là của Vmware.

Sau 15 năm phát triển, phiên bản Vmware Workstation 14 hiện tại ở thời điểm này đã hỗ trợ rất nhiều tính năng cho việc xây dựng và quản lý các máy ảo một cách hiệu quả. Với số lượng CPU và RAM hỗ trợ lên tới 16CPU và 64GB RAM, việc tạo ra các máy ảo để đáp ứng công việc đang dần trở nên đa dạng hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, những cập nhật mới về các công nghệ như 4K, USB 3.0 cũng được tích hợp vào, giúp chúng hoạt động tốt ngay cả khi chạy trên nền ảo hóa.

1. Hỗ trợ tốt cho việc ảo hóa Windows 10 và Windows Server 2016.

Kể từ các phiên bản mới sau này, Vmware đã hỗ trợ người dùng có thể trải nghiệm các phiên bản Windows 10 và Windows Server 2016 một cách nhanh chóng và tiện lợi trên nền Vmware Workstation được cài trên máy thật của bạn. Điều này giúp bạn trải nghiệm trước các công nghệ mới của Microsoft như Cortina hay Edge rồi mới quyết định có nên chuyển sang sử dụng hay không.

2. Snapshots

Với việc ra mắt tính năng Snapshots, giờ đây bạn có thể tạo ra cho mình các điểm khôi phục rất nhanh chóng và không hề phức tạp để đưa các máy ảo của mình trở về thời điểm được tạo snapshot. Tính năng này cực kỳ hữu ích cho việc thử nghiệm các phần mềm hoặc trình bày các bản demo cho khách hàng.

Với mỗi máy ảo được tạo ra trong Vmware Workstation, bạn có thể tạo ra nhiều snapshot tại nhiều thời điểm tùy nhu cầu sử dụng, đảm bảo không phải thực hiện thao tác cài lại các máy ảo vốn tốn rất nhiều thời gian.

Sau đây là bảng so sánh các phiên bản Vmware dành cho người dùng cá nhân.

Với phiên bản Vmware Workstation Pro 14, cấu hình sử dụng được đề nghị chính thức từ phía nhà sản xuất bao gồm:

– 64-bit x86 Intel Core 2 Duo Processor or equivalent, AMD Athlon™ 64 FX Dual Core Processor or equivalent

– 1.3GHz or faster core speed

– 2GB RAM minimum/ 4GB RAM recommended.

Dung lượng ổ cứng trống yêu cầu tối thiểu là 1.2GB. Đó là dung lượng cần thiết để cài đặt phần mềm, bạn còn cần phải để ra dung lượng lớn hơn phục vụ cho việc cài đặt các phiên bản máy ảo mình cần.

Để chạy được Vmware Workstation Pro 14, máy của bạn phải đang chạy một trong các phiên bản OS (Operating System – Hệ Điều Hành) sau:

Windows 10

Windows Server 2016

Windows Server 2012

Windows Server 2008

Windows 8

Windows 7

Ubuntu

Red Hat Enterprise Linux

CentOS

Oracle Linux

openSUSE

SUSE Linux Enterprise Server

Nền tảng Vmware Workstation Pro 14 hỗ trợ hơn 200 hệ điều hành, tiêu biểu và thông dụng nhất có thể liệt kê một vài cái tên sau:

– Windows 10

– Windows 8.X

– Windows 7

– Windows XP

– Ubuntu

– RedHat

– SUSE

– Oracle Linux

– Debian

– Fedora

– openSUSE

– Mint

– CentOS

Để xem chi tiết hơn, bạn có thể truy cập vào đường dẫn sau đây để tham khảo:

https://www.vmware.com/resources/compatibility/search.php?deviceCategory=software

Với phiên bản Vmware Workstation Pro 14, giá bán lẻ khi mua mới sẽ là $249.99. Nếu bạn cập nhật lên từ Workstation 11.x hoặc Player 7 Pro hoặc các phiên bản cao hơn thì giá sẽ là $149.99. Riêng với cập nhật lên từ phiên bản Workstation 14 Player thì giá sẽ là $99.99.

Để tải về sử dụng, bạn có thể truy cập vào đường dẫn sau:

https://my.vmware.com/en/web/vmware/info/slug/desktop_end_user_computing/vmware_workstation_pro/14_0

Công nghệ ảo hóa KVM

KVM viết tắt của Kernel Virtualization Machine, được giới thiệu là công nghệ ảo hóa phần cứng. Điều này có nghĩa là hệ điều hành chính OS mô phỏng phần cứng cho các OS khác để chạy trên đó. Ảo hóa KVM có cách hoạt động giống như người quản lý, chia sẻ các nguồn tài nguyên ổ đĩa, network, CPU một cách công bằng. Công nghệ ảo hóa KVM mã nguồn mở được tích hợp trong Linux

1. Đặc điểm của công nghê ảo hóa KVM

Công nghệ ảo hóa KVM cho phép người quản trị có thể chuyển Linux thành ảo hóa để máy chủ chạy trên nhiều môi trường ảo bị cô lập gọi là máy khách hoặc máy ảo VM.

KVM là một phần của mã Linux, nó được hưởng lợi từ các tính năng, KVM sẽ được hưởng lợi từ mọi tính năng, khả năng sửa lỗi, tiến độ cập nhật mới của Linux mà không cần kỹ thuật bổ sung.

Ảo hóa KVM không có tài nguyên dùng chung, chúng đã được mặc định sẵn và chia sẻ. Như vậy RAM của mỗi KVM được định sẵn cho từng gói VPS, tận dụng triệt để 100% và không bị chia sẻ. Điều này sẽ giúp cho chúng hoạt động được ổn định hơn, không bị ảnh hưởng bởi các VPS khác chung hệ thống. Tương tự, tài nguyên của ổ cứng cũng được định sẵn phân chia như RAM.

2. Tính năng của công nghệ KVM

Tính năng bảo mật: Công nghệ KVM kết hợp với Linux giúp tăng khả năng bảo mật SELinux (xây dựng ranh giới bảo mật quanh máy ảo), sVirt (đẩy mạnh khả năng của SELinux, tăng bảo mật Kiểm soát truy cập bắt buộc MAC dùng cho máy ảo khách, chống lỗi ghi nhãn thủ công, cách ly VM.

Lưu trữ: KVM cho phép người dùng sử dụng các bộ lưu trữ được Linux hỗ trợ như: bộ lưu trữ gắn mạng NAS, địa cục bộ.  Bạn cũng có thể chia sẻ tệp để hình ảnh ảo hóa bởi nhiều máy chủ.

Hỗ trợ phần cứng: Công nghệ KVM cũng có thể sử dụng được nhiều nền tảng phần cứng được Linux hỗ trợ.

Quản lý bộ nhớ: KVM VPS được hưởng các chức năng quản lý bộ nhớ của Linux, chúng hỗ trợ truy cập bộ nhớ không đồng nhất, hợp nhất kernel cùng tran. Bộ nhớ ảo hóa KVM có khả năng hoán đổi có hiệu suất tốt, được chia sẻ hoặc sao lưu bởi một tệp đĩa.

Di chuyển công nghệ ảo hóa KVM trực tiếp: KVM cho phép bạn di chuyển ảo hóa trực tiếp – di chuyển một chương trình ảo hóa đang chạy mà không gây ra sự gián đoạn giữa các máy chủ vật lý. KVM vẫn được bật, mọi kết nối mạng và ứng dụng vẫn hoạt động bình thường. Đồng thời trong quá trình di chuyển nó thực hiện cả các thao tác lưu trữ.

Hiệu suất, khả năng mở rộng: Như đã đề cập ở các chức năng trên của ảo hóa KVM, chúng sở hữu các ưu điểm của của Linux, đồng thời chúng sẽ có khả năng mở rộng giúp phù hợp để đáp ứng nhu cầu khi máy khách và yêu cầu truy cập tăng lên nhiều lần. Công nghệ KVM cho phép khối lượng công việc ứng dụng yêu cầu khắt khe nhất được ảo hóa và là cơ sở cho nhiều thiết lập ảo hóa doanh nghiệp, ví dụ như: trung tâm dữ liệu, máy chủ ảo vps và công nghệ đám mây riêng.

Độ trễ thấp hơn: Linux có các phần cho phép mở rộng thời gian thực tế để các ứng dụng dựa trên KVM chạy trong một chế độ trễ thấp hơn với mức độ ưu tiên tốt hơn. Và chúng cũng tiến hành phân chia các quá trình yêu cầu một khoảng thời gian dài tính toán thành các khoảng nhỏ hơn, rồi sau đó lên lịch để xử lý tương ứng.

Quản lý với KVM: Thông qua KVM cho phép quản lý thủ công chương trình ảo hóa được kích hoạt từ máy trạm, không cần qua công cụ quản lý. Chức năng này thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp lớn để quản trị nguồn tài nguyên, tăng khả năng phân tích dữ liệu, hợp lý các hoạt động.

Hình 1: Giao diện ảo hóa KVM

Công nghệ ảo hóa KVM

KVM viết tắt của Kernel Virtualization Machine, được giới thiệu là công nghệ ảo hóa phần cứng. Điều này có nghĩa là hệ điều hành chính OS mô phỏng phần cứng cho các OS khác để chạy trên đó. Ảo hóa KVM có cách hoạt động giống như người quản lý, chia sẻ các nguồn tài nguyên ổ đĩa, network, CPU một cách công bằng. Công nghệ ảo hóa KVM mã nguồn mở được tích hợp trong Linux

1. Đặc điểm của công nghê ảo hóa KVM

Công nghệ ảo hóa KVM cho phép người quản trị có thể chuyển Linux thành ảo hóa để máy chủ chạy trên nhiều môi trường ảo bị cô lập gọi là máy khách hoặc máy ảo VM.

KVM là một phần của mã Linux, nó được hưởng lợi từ các tính năng, KVM sẽ được hưởng lợi từ mọi tính năng, khả năng sửa lỗi, tiến độ cập nhật mới của Linux mà không cần kỹ thuật bổ sung.

Ảo hóa KVM không có tài nguyên dùng chung, chúng đã được mặc định sẵn và chia sẻ. Như vậy RAM của mỗi KVM được định sẵn cho từng gói VPS, tận dụng triệt để 100% và không bị chia sẻ. Điều này sẽ giúp cho chúng hoạt động được ổn định hơn, không bị ảnh hưởng bởi các VPS khác chung hệ thống. Tương tự, tài nguyên của ổ cứng cũng được định sẵn phân chia như RAM.

2. Tính năng của công nghệ KVM

Tính năng bảo mật: Công nghệ KVM kết hợp với Linux giúp tăng khả năng bảo mật SELinux (xây dựng ranh giới bảo mật quanh máy ảo), sVirt (đẩy mạnh khả năng của SELinux, tăng bảo mật Kiểm soát truy cập bắt buộc MAC dùng cho máy ảo khách, chống lỗi ghi nhãn thủ công, cách ly VM.

Lưu trữ: KVM cho phép người dùng sử dụng các bộ lưu trữ được Linux hỗ trợ như: bộ lưu trữ gắn mạng NAS, địa cục bộ.  Bạn cũng có thể chia sẻ tệp để hình ảnh ảo hóa bởi nhiều máy chủ.

Hỗ trợ phần cứng: Công nghệ KVM cũng có thể sử dụng được nhiều nền tảng phần cứng được Linux hỗ trợ.

Quản lý bộ nhớ: KVM VPS được hưởng các chức năng quản lý bộ nhớ của Linux, chúng hỗ trợ truy cập bộ nhớ không đồng nhất, hợp nhất kernel cùng tran. Bộ nhớ ảo hóa KVM có khả năng hoán đổi có hiệu suất tốt, được chia sẻ hoặc sao lưu bởi một tệp đĩa.

Di chuyển công nghệ ảo hóa KVM trực tiếp: KVM cho phép bạn di chuyển ảo hóa trực tiếp – di chuyển một chương trình ảo hóa đang chạy mà không gây ra sự gián đoạn giữa các máy chủ vật lý. KVM vẫn được bật, mọi kết nối mạng và ứng dụng vẫn hoạt động bình thường. Đồng thời trong quá trình di chuyển nó thực hiện cả các thao tác lưu trữ.

Hiệu suất, khả năng mở rộng: Như đã đề cập ở các chức năng trên của ảo hóa KVM, chúng sở hữu các ưu điểm của của Linux, đồng thời chúng sẽ có khả năng mở rộng giúp phù hợp để đáp ứng nhu cầu khi máy khách và yêu cầu truy cập tăng lên nhiều lần. Công nghệ KVM cho phép khối lượng công việc ứng dụng yêu cầu khắt khe nhất được ảo hóa và là cơ sở cho nhiều thiết lập ảo hóa doanh nghiệp, ví dụ như: trung tâm dữ liệu, máy chủ ảo vps và công nghệ đám mây riêng.

Độ trễ thấp hơn: Linux có các phần cho phép mở rộng thời gian thực tế để các ứng dụng dựa trên KVM chạy trong một chế độ trễ thấp hơn với mức độ ưu tiên tốt hơn. Và chúng cũng tiến hành phân chia các quá trình yêu cầu một khoảng thời gian dài tính toán thành các khoảng nhỏ hơn, rồi sau đó lên lịch để xử lý tương ứng.

Quản lý với KVM: Thông qua KVM cho phép quản lý thủ công chương trình ảo hóa được kích hoạt từ máy trạm, không cần qua công cụ quản lý. Chức năng này thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp lớn để quản trị nguồn tài nguyên, tăng khả năng phân tích dữ liệu, hợp lý các hoạt động.

Hình 1: Giao diện ảo hóa KVM