NTP server là gì? Hướng dẫn cài đặt NTP server trên CentOs 8

Giới thiệu nội dung

  • NTP server là gì?
  • Nguyên lý hoạt động trong NTP server.
  • Hướng dẫn cấu hình NTP Server trên CentOs 8
  • Tổng kết

NTP server là gì?

Giao thức NTP (Network Time Protocol – Là giao thức đồng bộ thời gian mạng) là một giao thức để đồng bộ đồng hồ của hệ thống máy tính thông qua mạng dữ liệu chuyển mạch gói với độ trễ có biến đổi. Khi các client gửi yêu cầu đồng bộ thời gian lên máy chủ, các máy chủ sẽ cập nhật với nhau để có thể đồng bộ chính xác giờ nhất cho client.

Giao thức này được thiết kế ra để tránh ảnh hưởng của độ trễ biến đổi bằng cách là sử dụng bộ đệm jitter. NTP cũng được gọi là của phần mềm được triển khai trong một dự án Dịch vụ NTP Công cộng (NTP Public Services Project).

NTP server là gì?

Nguyên lý hoạt động của NTP server

  • NTP client gửi đi một gói tin, trong đó có chứa một thẻ thời gian tới cho NTP server.
  • NTP server nhận được gói tin, và gửi trả lại NTP client một gói tin khác, có thẻ thời gian là thời điểm nó đã gửi gói tin đó đi.
  • NTP client nhận được gói tin đó, rồi tính toán độ trễ, dựa vào thẻ thời gian mà nó nhận được cùng với độ trễ của đường truyền, NTP client sẽ tự động set lại thời gian của nó.

Hoạt động của ntp server

Hướng dẫn cấu hình NTP Server trên CentOs 8

Chuẩn bị mô hình kết nối

Sử dụng 2 Server cho mô hình:
– CentOS 8
– Có kết nối Internet
– Đăng nhập thao tác với user root

Chuẩn bị trước khi cài đặt

Cấu hình timezone.

# timedatectl set-timezone Asia/Ho_Chi_Minh

Kiểm tra timezone sau khi cài đặt.

# timedatectl

Cấu hình allow Firewalld.

# firewall-cmd –add-service=ntp –permanent

# firewall-cmd –reload

Cấu hình disable SElinux.

# sudo setenforce 0

# sed -i ‘s/SELINUX=enforcing/SELINUX=disabled/g’ /etc/sysconfig/selinux

# sed -i ‘s/SELINUX=permissive/SELINUX=disabled/g’ /etc/sysconfig/selinux

Cài đặt Chrony trên cả 2 Server

Truy cập vào SSH vào cả 2 Server. Sau đó tiến hành cài đặt Chrony.

# yum install -y chrony

Sau khi cài đặt tiến hành start Chrony và cho phép khởi động cùng hệ thống.

# systemctl enable –now chronyd

Kiểm tra dịch vụ đang hoạt động.

# systemctl status chronyd

Mặc định file cấu hình của Chrony nằm ở /etc/chrony.conf, tiến hành kiểm tra file cấu hình.

# cat /etc/chrony.conf | egrep -v ‘^$|^#’

Cấu hình Chrony làm NTP Server

Chrony cho phép chúng ta cấu hình Server thành một NTP Server. Việc này phù hợp cho các mô hình mạng LAN có nhiều máy kết nối. Thay vì phải tốn thời gian đồng bộ từ Internet thì chúng ta có thể cấu hình 1 Server làm NTP Server Local và các máy còn lại sẽ đồng bộ thời gian từ NTP Server này về.

Để lựa chọn pool đồng bộ thời gian chúng ta có thể truy cập vào NTP Pool để lựa chọn NTP Server. Ở đây chúng ta giữ nguyên đồng bộ từ centos.pool.ntp.org.

Tại Server 10.10.10.61 là Server sẽ làm NTP Server.  Chúng ta sẽ cấu hình bổ sung cấu hình cho phép các máy Client 10.10.10.62 phía trong có thể đồng bộ thời gian từ Server này.

# sed -i ‘s|#allow 192.168.0.0/16|allow 10.10.10.0/24|g’ /etc/chrony.conf

Trong đó 10.10.10.0/24 chính là dải IP Local mà chúng ta cho phép các Client kết nối vào NTP Server này để đồng bộ thời gian.

Kiểm tra lại file cấu hình.

Restart lại dịch vụ để cập nhật cấu hình.

# systemctl restart chronyd

Sử dụng chronyc để kiểm tra đồng bộ.

# chronyc sources

Kiểm tra đồng bộ sử dụng timedatectl.

Set đồng bộ thời gian cho đồng hồ của BIOS (Đồng hồ phần cứng) hwclock.

# hwclock –systohc

Kiểm tra đồng bộ của date và hwclock đảm bảo đồng bộ

Cấu hình Chrony Client

Sau khi cài đặt và khởi động Chrony thì Server này đã tự động đồng bộ thời gian về từ một trong những NTP Server thuộc pool centos.pool.ntp.org

Bây giờ thay vì đồng bộ thời gian từ Internet chúng ta sẽ đồng bộ từ NTP Server đã cấu hình phía trên.

Tại Server 10.10.10.62 chỉnh sửa cấu hình chrony.

# sed -i ‘s|server 0.centos.pool.ntp.org iburst|server 10.10.10.61 iburst|g’ /etc/chrony.conf

# sed -i ‘s|server 1.centos.pool.ntp.org iburst|#|g’ /etc/chrony.conf

# sed -i ‘s|server 2.centos.pool.ntp.org iburst|#|g’ /etc/chrony.conf

# sed -i ‘s|server 3.centos.pool.ntp.org iburst|#|g’ /etc/chrony.conf

Kiểm tra cấu hình

Khởi động lại Chrony để cập nhật cấu hình.

# systemctl restart chronyd

Sử dụng chronyc kiểm tra đồng bộ.

Kiểm tra đồng bộ sử dụng timedatectl.

Set đồng bộ thời gian cho đồng hồ của BIOS (Đồng hồ phần cứng) hwclock.

# hwclock –systohc

Kiểm tra đồng bộ của date và hwclock đảm bảo đồng bộ.

Tổng kết

Bài viết đã trình bày các khái niệm cơ bản về NTP và hướng dẫn cài đặt cấu hình đồng bộ thời gian trên CentOS 8 sử dụng Chrony. Việc chuyển đổi sử dụng từ NTPD sang Chrony không hệ phức tạp vì Chrony rất thuận tiện trong quá trình cấu hình và thao tác.

Hướng dẫn cài đặt Oracle VM VirtualBox trên Centos 8

VirtualBox là một ứng dụng cho phép ảo hóa. Điều này có nghĩa là nó có thể cài đặt trên các máy tính dựa trên AMD hoặc ngay cả Intel hiện tại của bạn, bất kể máy tính của bạn đang chạy hệ điều hành Linux, Windows, Solaris hay Mac. VirtualBox có thể giúp mở rộng các khả năng hiện có của máy tính của bạn sao cho nó có thể chạy nhiều hệ điều hành (trong các máy ảo khác nhau) đồng thời. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cài đặt VirtualBox trên Centos 8.

Hướng dẫn cài đặt

Bước 1: Cài đặt các gói cần thiết và khởi động lại máy tính.

# install from EPEL
[root@viettelco ~]# 

dnf –enablerepo=epel -y install gcc make glibc kernel-headers kernel-devel dkms
[root@viettelco ~]# 

dnf -y upgrade kernel
[root@viettelco ~]# 

reboot

Bước 2: Cài đặt VirtualBox

[root@viettelco ~]# 

curl http://download.virtualbox.org/virtualbox/rpm/rhel/virtualbox.repo -o /etc/yum.repos.d/virtualbox.repo
[root@viettelco ~]# 

dnf search virtualbox

Oracle Linux / RHEL / CentOS-8 / x86_64 – Virtu 1.9 kB/s | 181  B     00:00

Oracle Linux / RHEL / CentOS-8 / x86_64 – Virtu 851  B/s | 1.7 kB     00:02

Oracle Linux / RHEL / CentOS-8 / x86_64 – Virtu  87 kB/s |  28 kB     00:00

====================== Summary & Name Matched: virtualbox ======================

VirtualBox-5.2.x86_64 : Oracle VM VirtualBox

VirtualBox-6.0.x86_64 : Oracle VM VirtualBox

VirtualBox-6.1.x86_64 : Oracle VM VirtualBox

 

[root@viettelco ~]# 

dnf -y install VirtualBox-6.1[root@viettelco ~]# 

VBoxManage -v
6.1.0r135406

Bước 3: Cài đặt gói mở rộng để sử dụng VRDP (Giao thức máy tính từ xa ảo).

[root@viettelco ~]# 

curl -O http://download.virtualbox.org/virtualbox/6.1.0/Oracle_VM_VirtualBox_Extension_Pack-6.1.0.vbox-extpack

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage extpack install Oracle_VM_VirtualBox_Extension_Pack-6.1.0.vbox-extpack

…..

…..

# agree to the license terms

Do you agree to these license terms and conditions (y/n)? y

 

License accepted. For batch installation add

–accept-license=56be48f923303c8cababb0bb4c478284b688ed23f16d775d729b89a2e8e5f9eb

to the VBoxManage command line.

 

0%…10%…20%…30%…40%…50%…60%…70%…80%…90%…100%

Successfully installed “Oracle VM VirtualBox Extension Pack”.

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage list extpacks

Extension Packs: 1

Pack no. 0:   Oracle VM VirtualBox Extension Pack

Version:      6.1.0

Revision:     135406

Edition:

Description:  Oracle Cloud Infrastructure integration, USB 2.0 and USB 3.0 Host Controller, Host Webcam, VirtualBox RDP, PXE ROM, Disk Encryption, NVMe.

VRDE Module:  VBoxVRDP

Usable:       true

Why unusable:

Bước 4: Tạo máy ảo thử nghiệm. Trong ví dụ này, tạo VM để cài đặt CentOS 8

Tạo một máy ảo

# create a directory for VM

[root@viettelco ~]# 

mkdir /var/vbox

# create a VM
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage createvm \
–name CentOS_8 \
–ostype RedHat_64 \
–register \
–basefolder /var/vbox

Virtual machine ‘CentOS_8’ is created and registered.

UUID: 0f0cd83e-ce0d-4445-904e-70ece8dbdf5a

Settings file: ‘/var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vbox’

 

# modify settings for VM

 

# replace interface name [enp1s0] to your own environment

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage modifyvm CentOS_8 \
–cpus 4 \
–memory 4096 \
–nic1 bridged \
–bridgeadapter1 enp1s0 \
–boot1 dvd \
–vrde on \
–vrdeport 5001

# configure storage for VM
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storagectl CentOS_8 –name “CentOS_8_SATA” –add sata
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage createhd \
–filename /var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vdi \
–size 20480 \
–format VDI \
–variant Standard

0%…10%…20%…30%…40%…50%…60%…70%…80%…90%…100%

Medium created. UUID: c19f8675-f169-4eea-8776-4e30925c6a35

 

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storageattach CentOS_8 \
–storagectl CentOS_8_SATA \
–port 1 \
–type hdd \
–medium /var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vdi

# configure DVD drive for VM

 

# example below, it specifies an ISO file for installation

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storageattach CentOS_8 \
–storagectl CentOS_8_SATA \
–port 0 \
–type dvddrive \
–medium /tmp/CentOS-8-x86_64-1905-dvd1.iso

# confirm settings for VM
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage showvminfo CentOS_8

Name:                        CentOS_8

Groups:                      /

Guest OS:                    Red Hat (64-bit)

UUID:                        0f0cd83e-ce0d-4445-904e-70ece8dbdf5a

Config file:                 /var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vbox

Snapshot folder:             /var/vbox/CentOS_8/Snapshots

Log folder:                  /var/vbox/CentOS_8/Logs

Hardware UUID:               0f0cd83e-ce0d-4445-904e-70ece8dbdf5a

Memory size                  4096MB

Page Fusion:                 disabled

VRAM size:                   8MB

CPU exec cap:                100%

HPET:                        disabled

CPUProfile:                  host

Chipset:                     piix3

Firmware:                    BIOS

Number of CPUs:              4

PAE:                         enabled

Long Mode:                   enabled

Triple Fault Reset:          disabled

APIC:                        enabled

X2APIC:                      enabled

Nested VT-x/AMD-V:           disabled

…..

…..

 

# * if dettach DVD, run like follows
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storageattach CentOS_8 –storagectl CentOS_8_SATA –port 0 –device 0 –medium none

Khởi động máy ảo

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage startvm CentOS_8 –type headless
Waiting for VM “CentOS_8” to power on…
VM “CentOS_8” has been successfully started.

Nếu Firewalld đang chạy, cần phải cho phép các cổng bạn đặt cho cổng VRDE hoặc có kế hoạch sử dụng cho cổng đó. (trong ví dụ này, đó là cổng [5001])

[root@viettelco ~]# 

firewall-cmd –add-port=5000-5010/tcp –permanent
success
[root@viettelco ~]# 

firewall-cmd –reload
success

Khi bật môi trường VRDP, có thể kết nối với RDP.

Ví dụ bên dưới là sử dụng trên Windows 10.

Chạy Remote Desktop Client và chỉ định [(Tên máy chủ hoặc địa chỉ IP của VirtualBox Server) 🙁 vrdeport được đặt cho VM)] để kết nối với VM.

Sau khi kết nối thành công, bảng điều khiển VM được hiển thị

Cài đặt xong và Máy ảo đang chạy bình thường.

Như vậy là Viettelco đã hướng dẫn chi tiết cách cài đặt Oracle VM VirtualBox trên Centos 8, nếu có bất cứ thắc mắc hoặc cần hô trợ bạn có thể liên hệ với ký thuật của Viettelco để được trợ giúp.

Hướng dẫn cài đặt LAMP Stack trên CentOS 8

LAMP là chữ viết tắt thường được dùng để chỉ sự sử dụng các phần mềm Linux, Apache, MySQL và PHP hay Perl hay Python để tạo nên một môi trường máy chủ Web có khả năng chứa và phân phối các trang Web động. Bốn phần mềm nói trên tạo thành một gói phần mềm LAMP. Nó được sử dụng rộng rãi nhất để lưu trữ các website, blog, vv…

Dưới đây là hướng dẫn nhỏ về cài đặt và định cấu hình LAMP Stack với bản phát hành mới nhất của CentOS 8.

Cài đặt Linux

Nếu thiết bị của bạn chưa được cài đặt hệ điều hành CentOS 8, bạn có thể làm theo hướng dẫn dưới đây để có thể cài đặt.

Link hướng dẫn cài đặt: https://viettelco.vn/huong-dan-cai-dat-he-dieu-hanh-centos-8-linux/

Lúc này thiết bị của bạn đã sẵn sàng cùng với hệ điều hành CentOS 8 và bạn có thể bắt đầu cài đặt Apache, MariaDB, PHP.

1. Cài đặt Apache Web Server

  • Tên gói của Apache là httpd. Sử dụng trình quản lý gói yumđể cài đặt

# yum install -y httpd

  • Start dịch vụ Apache sử dụng lệnh systemctl

# systemctl start httpd

  • Cấu hình cho phép Apache được khởi động cùng hệ thống

# systemctl enable httpd

  • Kiểm tra trạng thái dịch vụ Apache sử dụng lệnh dưới

# systemctl status httpd

Install LAMP Stack on CentOS 8 – Apache Server Status

  • Kiểm tra port mặc định của Apache

# ss -plnt | grep httpd

Theo đó port mặc định Apache sử dụng là port 80.

  • Cấu hình firewall

Theo mặc định, firewall chặn các kết nối HTTP đến từ các máy bên ngoài. Vì vậy, để kiểm tra hoặc sử dụng Apache web server, chúng ta cần cấu hình firewall để cho phép các yêu cầu HTTP từ các máy bên ngoài.

# Firewall-cmd –permanent –add-port=80/tcp

# firewall-cmd –reload

  • Kiểm tra hoạt động của Apache

Mở trình duyệt của bạn, nhập vào thanh tìm kiếm địa chỉ IP của server. Bạn sẽ nhận được kết quả là trang thử nghiệm của Apache. Trang thử nghiệm này xác nhận rằng Apache đang hoạt động.

Document root mặc định của Apache là /var/www/html, tệp cấu hình chính là /etc/httpd/conf/httpd.conf. Các cấu hình bổ sung cho Apache web server được lưu trữ trong thư mục /etc/httpd/conf.d

2. Cài đặt MariaDB

Hướng dẫn này sẽ hướng dẫn bạn cài đặt MariaDB từ kho lưu trữ của hệ điều hành. Bạn cũng có thể cài đặt MariaDB từ kho lưu trữ của cộng đồng MariaDB.

  • Sử dụng câu lệnh dưới đây để cài đặt

# yum install -y mariadb mariadb-server

  • Start dịch vụ MariaDB Server với câu lệnh systemctl

# systemctl start mariadb

  • Cấu hình cho phép dịch vụ MariaDB Server khởi động cùng hệ thống

# systemctl enable mariadb

  • Kiểm tra trạng thái dịch vụ MariaDB Server

# systemctl status mariadb

Install LAMP Stack on CentOS 8 – MariaDB Server Status

3. Secure MariaDB

Câu lệnh sử dụng

# mysql_secure_installation

Lệnh này cho phép bạn cải thiện bảo mật cài đặt MariaDB theo các cách sau:

  • Đặt mật khẩu cho tài khoản root.
  • Xóa tài khoản root có thể truy cập từ bên ngoài localhost.
  • Xóa tài khoản người dùng ẩn danh.
  • Xóa cơ sở dữ liệu

Install LAMP Stack on CentOS 8 – Secure MariaDB Installation

4. Cài đặt PHP

Theo mặc định Apahe Web Server chỉ hỗ trợ ngôn ngữ HTML. Để có hỗ trợ PHP chúng ta sẽ phải cài đặt gói PHP.

CentOS 8 mặc định sử dụng PHP v7.2.

  • Câu lệnh cài đặt PHP

# yum install -y php php-mysqlnd php-fpm php-json

  • Restart lại dịch vụ Apache Web Server để xác nhận sử dụng PHP

# systemctl restart httpd

5. Test LAMP Stack

Để kiểm tra PHP, tạo một tệp info.php trong thư mục mặc định của Apache

cat /var/www/html/info.php << EOF

<?php

phpinfo();

?>

EOF

Sau đó sử dụng trình duyệt của bạn nhập vào thanh tìm kiếm địa chỉ bằng địa chỉ IP Server của bạn.

http://IP_SERVER/info.php

Khi đó trang của bạn sẽ trông như này. Bạn có thẻ nhìn thấy thông tin về phiên bản PHP đã được cài đặt, chi tiết các tiện ích mở rộng, vv…

Cuộn xuống trình duyệt để kiểm tra hỗ trợ cho MariaDB. Bạn sẽ nhận được màn hình như dưới đây.

Trên đây là các bước cài đặt đươc LAMP trên CentOS 8.

Chúc các bạn cài đặt thành công!

Hướng dẫn cài đặt hệ điều hành CentOS 8 – Linux

CentOS là viết tắt của Community Enterprise Operating System. CentOS là một bản phân phối hệ điều hành tự do dựa trên Linux kernel. Tính đến nay, CentOS đã chính thức phát hành phiên bản thứ 8. Phiên bản mới này có rất nhiều thay đổi lớn, chủ yếu nhắm vào hiệu năng, khả năng mở rộng bảo mật và thêm nhiều tính năng khác.

Hướng Dẫn cài đặt CentOS 8

Link tải xuống CentOS 8 chính thức

http://isoredirect.centos.org/centos/8/isos/x86_64/CentOS-8-x86_64-1905-dvd1.iso

Sau khi đa có file CentOS 8, tiến hành ghi ra đĩa hoặc usb để có thể bắt đầu quá trình cài đặt.

Bước 1: Để bắt đầu cài đặt, đưa đĩa, usb chứa file cài đặt CentOS và khởi động Máy tính. Sau đó, màn hình sẽ hiển thị như ảnh dưới, nhấn phím Enter để tiếp tục.

Quá trình cài đặt bắt đầu.

Bước 2: Đầu tiên, cần chọn ngôn ngữ sẽ sử dụng trong khi cài đặt.

Bước 3: Tiếp theo là màn hình cài đặt mặc định sẽ hiện ra.

Bước 4:  Cài đặt múi giờ, nhấp vào biểu tượng [Time & Date].

Bước 5: Nhập bất kỳ tên máy chủ trong trường [Host Name] và nhấp vào nút [ON] ở phía trên bên phải để bật mạng.

Bước 6: Do sử dụng đĩa cài đặt DVD full nên cần chọn mục “Software Selection” nhằm mục đích chọn các tùy chọn cài đặt, các tùy chọn ở đây bao gồm:

  • Server with GUI: bản cài đặt đầy đủ các thành phần bao gồm giao diện GUI.
  • Minimal Install: chỉ cài nhân linux và các thành phần cơ bản. Khuyên dùng trong trường hợp cài đặt với mục đích tối ưu nhẹ và mượt mà nhất.
  • Workstation: phiên bản giao diện thân thiện dùng cho PCs/Laptops.

Bài viết này sẽ hướng dẫn việc cài đặt phiên bản nhẹ và đơn giản nhất Minimal Install.

Bước 7: Chọn đĩa cài đặt. Nhấp vào biểu tượng đĩa bạn muốn cài đặt và tiếp theo, nhấp vào nút [Done] ở phía trên bên trái để tiếp tục. Nếu bạn muốn tùy chỉnh bố cục phân vùng, hãy chọn một hộp [I would like to make additional space available] và tiếp tục.

Bước 8: Nếu tất cả đều ổn, nhấp vào [Begin Installation] và tiếp tục.

Bước 9: Cài đặt bắt đầu và được yêu cầu để đặt mật khẩu root và để tạo một người dùng chung. Nhấp vào từng biểu tượng và di chuyển đến cấu hình.

Đặt mật khẩu cho tài khoản root.

Bước 10: Hoàn tất cài đặt, chon Reboot để khởi động lại máy tính.

Sau khi máy tính khởi động lại, màn hình CentOS 8 dưới dạng Minimal sẽ hiện ra, thực hiện đăng nhập tài khoản với user name đã tạo ở bước trên.

Việc cài đặt sẽ diễn ra vào khoảng 5-30 phút, tùy vào cấu hình máy chủ mà bạn đang có. Cũng như các gói mà các bạn chọn cài kèm theo ở mục Software Seletction trước đó.

Như vậy là quá trình cài đặt hệ điều hành CentOS 8 đã hoàn tất. Nếu gặp vấn đề trong quá trình thực hiện. Các bạn có thể liên hệ với đội ngũ hỗ trợ của Viettelco theo thông tin trong phần liên hệ.