Giải pháp mail server cho doanh nghiệp

Thư điện tử  mail server đã trở thành công cụ có tần suất sử dụng cực kì nhiều trong các công ty, tổ chức. Vì vậy, lựa chọn giải pháp email server doanh nghiệp như thế nào cũng là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hãy cùng chúng tôi đánh giá top những giải pháp mail server phổ biến và tin dùng nhất cho doanh nghiệp.

  • Microsoft Exchange:Là sản phẩm mail server của Microsoft. Được xây dựng trên nền tảng các phần mềm cộng tác của Microsoft nên sản phẩm này rất nhiều tính năng.Tuy nhiên chi phí xây dựng cực kỳ đắt, bạn phải có một email server có cấu hình mạnh, một địa chỉ IP public (hoặc thuê chỗ đặt server tại các trung tâm dữ liệu), và sau đó phải trả tiền license cho Microsoft. Chi phí cho một hệ thống Mail Exchange này không dưới 10,000 USD và còn tăng nhanh tùy thuộc vào số lượng email account mà bạn muốn tạo cho các nhân viên. Bù lại bạn được bảo mật rất tốt và được đánh giá cao vì dùng phần mềm bản quyền chính hãng.
    Phiên bản Microsoft Exchange Server liên tục được cải tiến rất nhiều, phần lớn tập trung vào kiến trúc, tính linh hoạt và khả năng tích hợp thành một nền tảng ổn định và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Những thay đổi tác động đến gần như mọi góc cạnh của Exchange, từ kiến trúc cho đến mô hình Public Folders mới. Đây là lúc thích hợp để bạn có thể trải nghiệm nền tảng e-mail hiện đại và xem ảnh hưởng của nó đến quá trình cải tiến truyền thông và năng suất cho tổ chức của mình.

  • MDaemon: Đây là một giải pháp email server cho doanh nghiệp cực kì nổi tiếng, nó có thể cạnh tranh thị phần trực tiếp với Microsoft exchange. Một điều đặc biệt là giá cả của sản phẩm này thấp hơn hẳn so với các sản phẩm của Microsoft. Với Mdaemon bạn cũng cần phải triển khai một máy chủ và IP riêng ổn định.
    Chi phí cho 200 người dùng giải pháp này nằm trong khoảng từ $7.000 – $10.000. Cũng giống như Microsoft exchange, Mdaemon cũng cần một đội ngũ có kinh nghiệm để quản lý.
    Giao diện được thiết kế thân thiện với người dùng, có sử dụng các thiết kế đồ họa.
    Sản phẩm chạy trên hệ điều hành Microsoft nên hầu như các máy tính tại Việt Nam đều sử dụng được.
    Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như dung lượng đường truyền, mức độ ổn định, phần cứng của server, tuy nhiên dòng email doanh nghiệp này có khả năng quản lý tới hàng trăm tên miền và hàng nghìn người dùng khác nhau.
  • Zimbra: được xây dựng trên mã nguồn mở, nó cung cấp một hệ thống thư điện tử hoàn chỉnh bao gồm mail server và mail client. Sản phẩm này có thể dễ dàng chạy trên tất cả các loại nền tảng khác nhau như windows, linux, mac, … Mặc dù đây là một giải pháp mail cho doanh nghiệp vừa và nhỏ chạy khá ổn định, nhưng không có nhiều tính năng như 2 giải pháp nêu trên. giải pháp email doanh nghiệp
    Zimbra là giải pháp email server có khá nhiều ưu điểm như:
    – Độ tin cậy cao: Việc di chuyển, sao lưu và khôi phục mailbox của cá nhân hay nhóm được thực hiện trực tuyến với tốc độ nhanh.
    – Hiệu quả về chi phí: lấy open source làm nền tảng, zimbra giúp tiết kiệm chi phí chưa từng thấy so với các giải pháp khác.
    – Khả năng mở rộng: zimlet giúp hệ thống zimbra có thể mở rộng với những tính năng nâng cao.
    – Bảo mật: chức năng chặn virus và spam được tích hợp sẵn, cung cấp cơ chế mã hóa S/MIME
  • Email theo tên miền Google: Hầu như tất cả người sử dụng Internet đều có một tài khoản Gmail, vì các tính năng của Gmail có độ tin cậy rất tốt. Đặc biệt, Gmail còn có dịch vụ hỗ trợ cài đặt Email theo tên miền riêng của bạn. Giải pháp này không cần phải đầu tư phần cứng, phần mềm, nhân viên IT, tất cả đều chạy trên nền tảng của Google. Đặc biệt hệ thống chạy giao diện cực kỳ ổn định, đẹp, công suất lớn, đang được các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng nhiều.Trước đây bạn có thể dùng dịch vụ của Google để tạo ra địa chỉ email mang tên miền riêng của bạn. Nhưng giờ nó không miễn phí nữa. Hiện tại Google Apps đã thay đổi và chỉ cho phép tạo 10 tài khoản email trong gói dịch vụ miễn phí của họ. Để sử dụng nhiều hơn, chúng ta sẽ phải trả chi phí hàng tháng. Nhưng dù sao với 10 tài khoản cũng đủ giúp cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng được nhu cầu sử dụng email.
    Các giải pháp email cho doanh nghiệp giúp người dùng có thể trao đổi chia sẻ dữ liệu được dễ dàng và nhanh chóng hơn. Tùy vào những nhu cầu mà bạn có thể chọn các gói email doanh nghiệp sao cho phù hợp với mục đích của mình.

Mạng 5G là gì? Những ưu điểm so với mạng 4G?

Mạng 5G là thế hệ mạng tiếp nối sau công nghệ mạng 4G với nhiều điểm nổi bật hơn. Vậy sự xuất hiện của mạng 5G có những ưu điểm gì so với 4G? Hãy cùng Điện máy XANH tìm hiểu những điều tuyệt vời khi nhắc đến mạng 5G là gì ngay sau đây!

1. Mạng 5G là gì?

5G là viết tắt của 5th Generation, hay được gọi là thế hệ thứ 5 của mạng di động với nhiều cải tiến hơn so với 4G. 5G được thiết kế để tăng tốc độ và khả năng phản hồi nhanh chóng của mạng không dây.

5G được ra đời để kế thừa 4G, nhờ đó mà tốc độ tải xuống nhanh hơn, truyền phát dữ liệu mượt mà hơn và nhiều hơn thế nữa. 5G không chỉ về tốc độ mà nó sẽ mở ra những ứng dụng hoàn mới và gây ra một cuộc cách mạng lớn trong những năm tiếp theo.

2. Ưu điểm của mạng 5G

Sự xuất hiện của mạng 5G hứa hẹn sẽ mang lại rất nhiều tiện ích và ứng dụng rộng rãi trong tương lai. Sau đây mình sẽ nêu ra những ưu điểm nổi bật trên 5G so với 4G.

Mạng 5G Mạng 4G
Tốc độ – Theo lý thuyết tốc độ 5G có thể đạt đến 10 Gbp/s (gigabit mỗi giây) thậm chí cao hơn, ngay cả ở vùng rìa phủ sóng, tốc độ vẫn có thể đạt từ 1 đến vài trăm Mbp/s.
– Với tốc độ như thế này, người dùng có thể tải bộ phim dài 2 giờ chưa được 10 giây.
– Theo lý thuyết, tốc độ đạt 1 – 1.5 Gbp/s.
– Nếu tải bộ phim 2 giờ sẽ mất khoảng 7 – 8 phút.
Độ trễ – Độ trễ (ping) có thể xuống tới 10 ms, thậm chí là bằng không trong điều kiện hoàn hảo.
– Độ trễ thấp giúp bạn chơi game đồ họa sẽ có sự phản hồi ngay lập tức, bạn sẽ cảm thấy độ trễ thấp hơn rất nhiều so với 4G.
– Độ trễ (ping) là khoảng 30 ms hoặc có thể cao hơn nếu trong điều kiện không tốt.
– Với điều kiện mạng không tốt, bạn sẽ cảm nhận độ trễ rõ rệt trong khi chơi game hay lướt web.
Hỗ trợ kết nối thiết bị Kết nối gấp 10-100 lần số lượng thiết bị kết nối cùng một lúc như:
– Điện thoại thông minh
– Máy móc hạng nặng
– Mạng cảm biến sử dụng trong các tòa nhà, thành phố, nông trại,…
– Hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng
=> Kết nối các thiết bị cá nhân người dùng và giữa các thiết bị máy móc với nhauGiảm thiểu tuyệt đối tình trạng gián đoạn giữa các thiết bị.
– Quá nhiều thiết bị cố gắng sử dụng mạng ở một nơi có thể gây tắc nghẽn.
– Cơ sở hạ tầng mạng không thể đối phó với số lượng lớn thiết bị, dẫn đến tốc độ dữ liệu chậm hơn và thời gian trễ để tải xuống lâu hơn.
=> Khó kiểm soát được tình trạng gián đoạn, chuyển mạng giữa các thiết bị.
Khả năng truyền tín hiệu Để không bị nhiễu sóng, phần mềm trong ăngten sẽ truyền tín hiệu tập trung tới các thiết bị. Gây hao phí tài nguyên do truyền tín hiệu được phân tán xung quanh, kể cả không có thiết bị kết nối.

* Những trở ngại của mạng 5G:

Mạng 5G phải sử dụng sóng siêu âm với tần số cao nhưng chúng không thể đi xuyên qua tường, mái nhà. Trong khi, bước sóng của mạng 4G lại có khả năng vượt qua các chướng ngại vật tốt hơn mạng 5G. Do đó, vấn đề giải quyết tình trạng này cho mạng 5G có thể là sự xuất hiện độ phủ của những ăng-ten thu sóng.

5G là kẻ thủ của thời lượng pin, các thiết bị chạy mạng 5G sẽ có tốc độ hao pin nhanh khi sử dụng 4G. Điều này sẽ sớm được khắc phục nhờ vào những cải tiến mới đến từ các nhà làm chip di động.

Phát triển cơ sở hạ tầng cần chi phí cao. Các thiết bị cũ sẽ không hỗ trợ 5G vì thế cần cần được thay thế để có thể sử dụng mạng 5G.

3. Xu hướng dùng mạng 5G trong tương lai

Với xu hướng thời đại công nghệ việc phủ sóng mạng 5G chỉ còn là điều tất yếu. Với mạng 5G sẽ phục vụ tốt hơn nhu cầu từ người dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống mang nét hiện đại, chuẩn mực.

Với 5G truyền phát video 8K vô cùng đơn giản, tải xuống dữ liệu lớn trong nháy mắt và có độ trễ rất thấp.

5G có thể là chìa khóa để biến những chiếc xe tự lái trở nên phổ biến hơn. Để chúng hoạt động hiệu quả nhất, chúng cần có khả năng nhanh chóng gửi và nhận dữ liệu đến và đi từ những chiếc xe khác, hệ thống đường chỉ dẫn và hơn thế nữa. Những điều này đòi hỏi một tốc độ mạng nhanh, độ trễ thấp, nhiều băng thông và độ tin cậy cao.

Một điều mà tốc độ và băng thông của 5G thực sự có thể giúp ích là Internet of Things (IoT). Tất cả mọi thiết bị, từ máy điều hòa nhiệt độ thông minh đến đèn thông minh xuất hiện trong nhà, 5G sẽ cung cấp khả năng cần thiết để kết nối mọi thứ dễ dàng.

4. Tình hình 5G tại Việt Nam

Trong năm 2020, Việt Nam chúng ta trở thành nước thứ 5 trên thế giới làm chủ thiết bị 5G. Mặc dù có xuất phát thấp, từng có rất nhiều người trong nước và ngoài nước không tin Việt Nam chúng ta có thể làm được.

Hiện tại, 2 doanh nghiệp lớn trong nước là Viettel và Vingroup dưới dự chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông đã thống nhất hợp tác phát triển 5G theo chuẩn mở Open RAN. Vingroup tập trung làm phần vô tuyến – phần cứng, Viettel tập trung làm phần xử lý tín hiệu – phần mềm và tích hợp thành sản phẩm thương mại.

Việt Nam hiện tại có 3 nhà mạng lớn gồm có Viettel, MobiFone và VNPT cũng đã thử nghiệm thành công 5G tại các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, TP. Hà Nội, ghi nhận tốc độ đạt mốc từ 600 Mbps đến 1.5 Gbps, tương đương với những gói Internet cáp quang cao cấp hiện nay.

Như vậy, cả 3 nhà mạng lớn của Việt Nam đã chính thức công bố việc thử nghiệm thương mại 5G thành công và sẵn sàng cung cấp cho người dùng trong tương lai gần.

Doanh nghiệp ứng dụng cloud server vào hệ thống ERP – Cloud ERP

Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ cao thì hiện nay việc ứng dụng điện toán đám mây vào hoạt động kế toán của doanh nghiệp đang là một trong những xu hướng hiện đại. Vậy chúng có ứng dụng như thế nào và lợi ích từ việc ứng dụng này là gì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết “ Doanh nghiệp ứng dụng cloud server vào hệ thống ERP” dưới đây nhé.

  1. Tại sao ERP dựa trên nền tảng điện toán đám mây dần vượt trội?
    Việc áp dụng ERP trên nền tảng điện đám mây đang ngày càng mở rộng khắp đất nước. Dưới đây là một vài lí do chính:
  • Chi phí đầu vào thấp
    – Chi phí trả trước của ERP đám mây rẻ hơn so với việc doanh nghiệp đầu tư lớn vào hệ thống ERP tại chỗ, bao gồm trả trước cho Phí bản quyền phần mềm vĩnh viễn.
    – Không phải xây dựng và duy trì hệ thống, dịch vụ server vật lý (Server và dịch vụ phận hành phần mềm, nâng cấp phần mềm, bảo mật dữ liệu … do nhà cung cấp ERP lo).
    – Không cần lo lắng đến việc thiết bị phần cứng hỏng hóc và nâng cấp thay thế
    – Quan trọng hơn nữa là bạn liên tục phải chi 1 khoản ngân sách không nhỏ cho việc duy trì đội ngũ IT thực hiện bảo trì, bảo mật và khắc phục sự cố nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Đội ngũ IT cũng thường xuyên thay đổi, chuyển việc là rủi ro tiềm tàng cho doanh nghiệp tự vận hành hệ thống ERP của mình.
    Việc nắm được tổng chi phí sở hữu phần mềm ERP đám mây theo từng tháng, từng năm giúp doanh nghiệp đảm bảo dòng tiền ổn định, thuận lợi cho việc lập kế hoạch và ngân sách.
    Do không mất thời gian, nhận lực và tiền trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng server vật lý nên việc triển khai Cloud ERP tiết kiệm tới hơn 30% nguồn lực so với ERP thông thường. Bạn chỉ cần cấu hình phần mềm theo yêu cầu của mình thông qua trình duyệt web.
    ERP đám mây sẽ giúp bạn tiết kiệm:
    + 50% chi phí nhân lực đội phát triển
    + 25% chi phí phân tích yêu cầu
    + 10% chi phí kiểm thử
    + 40% chi phí bảo trì, hỗ trợ
    + 15% chi phí sao lưu dữ liệu dự phòng
    + 40-50% tổng chi phí triển khai
  • Chức năng
    – Truy cập di động vào các hệ thống ERP tại chỗ có thể yêu cầu nhà cung cấp bên thứ ba trao quyền kết nối giữa phần mềm tại chỗ và thiết bị di động. Trong khi đó, các ERP trên nền tảng điện toán đám mây cung cấp quyền truy cập này.
  • Phát triển quan điểm bảo mật
    – Các loại dữ liệu tài chính, khách hàng và nhân viên mang tính nhạy cảm của công ty, cũng như bí mật thương mại và thông tin quan trọng khác được lưu giữ trong hệ thống ERP đôi khi khiến các chủ doanh nghiệp ngần ngại chuyển sang hệ thống dựa trên điện toán đám mây. Tuy nhiên, các nhà cung cấp dịch vụ ERP đám mây có uy tín đã chứng minh một cách kiên định là họ luôn giữ các tiêu chuẩn bảo mật nghiêm ngặt và hiệu quả để đảm bảo an toàn cho dữ liệu của khách hàng.  Các công ty thậm chí có thể bảo mật thông tin của họ hơn nữa bằng cách sử dụng các kiểm toán viên bảo mật của bên thứ ba.
    – Điểm khác biệt của phần mềm ERP và phần mềm Cloud ERP là dữ liệu được lưu trữ trên “Cloud Platform” thay vì dưới máy chủ tại công ty sử dụng. Điều này giúp việc bảo mật và vận hành đạt tới tiêu chuẩn cao hơn nhưng lại dễ gây hiểu nhầm là không bảo mật bằng server vật lý. Tính bảo mật của điện toán đám mây có thể hiện ở khả năng phục hồi và dự phòng. Một khi dữ liệu của bạn được đưa lên đám mây (Cloud) sẽ được sao lưu (back up) thường xuyên và được lưu trữ tại nhiều nơi. Gần như đại đa số các hệ thống ERP cài đặt trên server vật lý không có được điều này.
    – Về bảo mật cũng như vận hành chau chuốt, khi doanh nghiệp triển khai ERP đám mây thì những nhà cung cấp dịch vụ ERP sẽ chịu trách nhiệm chính trong hoạt động bảo mật. Khi đó luôn luôn có một đội ngũ chuyên gia an ninh mạng hàng đầu thế giới theo dõi và đảm bảo an toàn cho dữ liệuNgược lại, với ERP cài đặt tại chỗ thì bộ phận IT của doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm bảo mật thông tin, và điều dễ dàng nhận thấy chênh lệch năng lực quản trị và bảo mật của doanh nghiệp tự tổ chức với công ty cung cấp ERP chuyên nghiệp đẳng cấp thế giới.
  • Tốc độ triển khai ERP đám mây nhanh và linh hoạt hơn
    – Các hệ thống Cloud ERP điện toán đám mây chạy trên Internet linh hoạt hơn nhiều và được liên tục nâng cấp bởi các nhà cung cấp. Phần mềm được nâng cấp hoặc cải tiến được triển khai dễ dàng vào hệ thống của bạn. Khi đó, bạn luôn được hưởng lợi từ các công nghệ mới nhất mà không phải bỏ thêm chi phí.
    Các dự báo và đánh giá đều chỉ ra rằng ERP đám mây sẽ phát triển nhanh và mạnh hơn trong tương lai do có nhiều yếu tố thuận lợi.
  • Gia tăng năng suất lao động
    – Với việc ứng dụng điện toán đám mây vào lưu trữ dữ liệu giúp cho mọi phòng ban trong công ty được kết nối với nhau và có thể kết nối từ bất kì đâu cả bên trong hoặc ngoài công ty điều này cho ra một quy trình làm việc nhất quán nhất và không cần phải tốn nhiều thời gian chờ phòng ban này duyệt phòng ban kia duyệt như trước đây nữa. Mọi công việc đều thực hiện trên môi trường Online.
    Theo nghiên cứu, các giải pháp Cloud ERP thường mang lại năng suất tốt hơn so với các phần mềm on-premise ERP. Bởi vì:
    + Mục đích cấu trúc phần mềm Cloud ERP được thiết kế để mang đến năng suất tối đa, cung cấp hiệu quả tối ưu phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
    + Tự động điều chỉnh và cung cấp các nguồn lực bổ sung tức thời để đáp ứng sự tăng trưởng vượt bậc của doanh nghiệp.
    + Nhân viên có thể dễ dàng theo dõi các hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống Cloud ERP vì giải pháp này cung cấp dữ liệu về thời gian thực ở bất cứ nơi nào.
  • Cải thiện quy trình làm việc
    – Phần mềm giúp tìm ra được những điểm chưa được và cần cải tiến trong quy trình làm việc từ đó giúp chủ doanh nghiệp đưa ra phương án phù hợp để cải thiện quy trình làm việc của công ty

    2. So sánh Cloud ERP và ERP truyền thống:
    Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa phần mềm Cloud ERP và phần mềm ERP truyền thống:

Việc lựa chọn phương thức triển khai là một dấu mốc quan trọng cho sự thành công của một dự án ERP. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ.

Nguyên nhân website load chậm và cách tăng tốc website

Tốc độ tải trang web rất quan trọng cho việc trải nghiệm người dùng và là một trong các yếu tố hàng đầu để đánh giá SEO. Tốc độ tải trang luôn đứng trong danh mục kiểm tra và bắt buộc phải tối ưu. Hiểu được tầm quan trọng của công việc này, trong bài viết dưới đây sẽ đưa ra thông tin cho các bạn về nguyên nhân và các cách tăng tốc độ tải trang web hiệu quả.

Nguyên nhân website load chậm

Do hosting

Nguyên nhân đầu tiên là do hosting cấu hình thấp, không được tối ưu hay quá tải do nhiều người dùng… là những nguyên nhân chính khiến hosting bị chậm. Vì vậy, quyết định sáng suốt là hãy chọn một nhà cung cấp tin cậy, có cơ sở hạ tầng tốt, nhiều kinh nghiệm, uy tín và chất lượng.

Quá nhiều theme

Lý do tiếp theo là do bạn tải theme từ ​những nguồn không uy tín. Do đó chỉ nên chọn từ những nguồn chính thức như website WordPress để đảm bảo code không bị lỗi virus hay link spam ẩn.

Cài đặt nhiều Plugin

Trong quá trình thiết kế website, bạn cần cân nhắc kỹ nên cài đặt nhiều hay ít plugin. Bởi lạm dụng plugin tràn lan sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tốc độ website hiệu quả.

Nhiều hình ảnh và quảng cáo

Quảng cáo trên trang web là hình thức giúp các nhà quản trị website gia tăng thu nhập của mình. Tuy nhiên, lạm dụng hình thức này quá nhiều, sẽ dẫn đến website của bạn bị quá tải dung lượng. Điều này dẫn tới tốc độ truy cập bị chậm đi.

Tăng tốc độ tải trang web hiệu quả

Sử dụng CDN

CDN là một trong những cách tăng tốc độ tải trang web được nhiều người dùng lựa chọn. Ưu điểm của cách này là hỗ trợ người dùng lướt web nhanh hơn và tránh tình trạng băng thông cao. Sử dụng CDN giúp website của bạn dễ dàng tối ưu SEO hơn, gia tăng thứ hạng tốt nhất trên Google và hiển thị đầu trang tìm kiếm.

Sử dụng Google Pagespeed

Cách tiếp theo để tăng tốc độ tải trang web hiệu quả là sử dụng Google Pagespeed. Đây là công cụ giúp đo lường hiệu suất và nâng cao trải nghiệm của người dùng. Theo thang điểm từ 0 đến 100 điểm thì đạt 85 điểm trở lên, website sẽ được coi là tải nhanh.

Nén dung lượng ảnh

Một trong các cách tăng tốc độ tải trang web tốt nhất hiện nay là tối ưu hóa hình ảnh trên giao diện. Bạn cần cân bằng giữa chất lượng và file ảnh ở mức phù hợp. Nhờ vậy mà tốc độ tải trang cũng được cải thiện đáng kể.

Bỏ bớt các quảng cáo pop-up

Bởi vậy cần loại bỏ bớt các quảng cáo popup không cần thiết. Điều này làm tốc độ load trang sẽ mượt mà hơn, mang lại trải nghiệm thỏa mái cho người dùng. Bạn vẫn có thể giữ quảng cáo với những hiệu ứng đơn giản và phù hợp với website của mình.

Tối ưu CSS và JS

Công cụ miễn phí và đơn giản giúp tự động nén cả CSS và JS hữu ích nhất đó chính là WP Minify Fix. Bằng việc làm này bạn sẽ góp phần giảm số lượng HTTP mà trình duyệt tạo ra, giúp tăng tốc độ website nhanh chóng.

Lựa chọn theme phù hợp

Tiêu chí quan trọng trong việc tăng tốc độ website là lựa chọn theme phù hợp. Bởi theme quyết định nhiều đến độ load trang web và hỗ trợ tối ưu SEO hiệu quả, điều này giúp website của bạn tăng thứ hạng Google trong tương lai.

Loại bỏ plugin ít sử dụng

Mỗi một plugin được kích hoạt sẽ sử dụng một lượng tài nguyên từ máy chủ của bạn, vậy nên nếu dịch vụ host mà bạn thuê chỉ ở mức trung bình thì rất dễ bị tải trang chậm. Do đó chỉ nên sử dụng những plugin thật sự cần thiết cho trang web của bạn.

Tốc độ tải trang web mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Để sở hữu một website hiệu quả và chất lượng tốt nhất, lời khuyên dành cho các bạn là nên đầu tư vào đơn vị cung cấp dịch vụ thiết kế website uy tín và nhiều kinh nghiệm.

Giới thiệu Windows Server 2019

Windows Server 2019 là phiên bản hệ điều hành mới nhất của Microsoft dành cho hệ thống máy chủ.

Vừa qua, Microsoft đã phát hành bản thử nghiệm mới nhất của hệ điều hành này. Các bạn có thể download Windows Server 2019 iso trực tiếp hệ điều hành này qua link ở phía cuối bài viết.

Giao diện của Windows Server 2019 không khác nhiều so với giao diện Windows server 2016. Các bạn có thể theo dõi các tính năng mới của Windows Server 2019 ở bài viết sau Các tính năng mới của Windows Server 2019

Để có key active Windows Server 2019 các bạn nên mua bản quyền từ nhà phát hành hoặc bạn có thể dùng bản dùng thử của nó để trải nghiệm hệ điều hành Windows Server 2019.

Operating system edition KMS Client Setup Key
Windows Server 2019 Datacenter WMDGN-G9PQG-XVVXX-R3X43-63DFG
Windows Server 2019 Standard N69G4-B89J2-4G8F4-WWYCC-J464C
Windows Server 2019 Essentials WVDHN-86M7X-466P6-VHXV7-YY726

Windows Server 2019, version 1809

Operating system edition KMS Client Setup Key
Windows Server Datacenter 6NMRW-2C8FM-D24W7-TQWMY-CWH2D
Windows Server Standard N2KJX-J94YW-TQVFB-DG9YT-724CC

Thông tin ISO Windows Server 2019

Phiên bản: Windows Server 2019   Standard/DataCenter
Tên File: en_windows_server_2019_x64_dvd_3c2cf1202.iso
Kiểu: 64 bit
Bản quyền: Free to try (shareware)
Phát hành: Microsoft
Dung lượng: 4,2G
Ngôn Ngữ: Tiếng Anh (English)
Mã SHA1:
Mã MD5:
Ngày phát hành: 2018

Tìm hiểu công nghệ ảo hóa VMware

Đối với sinh viên ngành CNTT định hướng học mạng máy tính, việc sử dụng các phần mềm ảo hóa hỗ trợ việc học tập là rất cần thiết. Nền tảng ảo hóa được giới thiệu trong bài viết này, chính là của Vmware.

Sau 15 năm phát triển, phiên bản Vmware Workstation 14 hiện tại ở thời điểm này đã hỗ trợ rất nhiều tính năng cho việc xây dựng và quản lý các máy ảo một cách hiệu quả. Với số lượng CPU và RAM hỗ trợ lên tới 16CPU và 64GB RAM, việc tạo ra các máy ảo để đáp ứng công việc đang dần trở nên đa dạng hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, những cập nhật mới về các công nghệ như 4K, USB 3.0 cũng được tích hợp vào, giúp chúng hoạt động tốt ngay cả khi chạy trên nền ảo hóa.

1. Hỗ trợ tốt cho việc ảo hóa Windows 10 và Windows Server 2016.

Kể từ các phiên bản mới sau này, Vmware đã hỗ trợ người dùng có thể trải nghiệm các phiên bản Windows 10 và Windows Server 2016 một cách nhanh chóng và tiện lợi trên nền Vmware Workstation được cài trên máy thật của bạn. Điều này giúp bạn trải nghiệm trước các công nghệ mới của Microsoft như Cortina hay Edge rồi mới quyết định có nên chuyển sang sử dụng hay không.

2. Snapshots

Với việc ra mắt tính năng Snapshots, giờ đây bạn có thể tạo ra cho mình các điểm khôi phục rất nhanh chóng và không hề phức tạp để đưa các máy ảo của mình trở về thời điểm được tạo snapshot. Tính năng này cực kỳ hữu ích cho việc thử nghiệm các phần mềm hoặc trình bày các bản demo cho khách hàng.

Với mỗi máy ảo được tạo ra trong Vmware Workstation, bạn có thể tạo ra nhiều snapshot tại nhiều thời điểm tùy nhu cầu sử dụng, đảm bảo không phải thực hiện thao tác cài lại các máy ảo vốn tốn rất nhiều thời gian.

Sau đây là bảng so sánh các phiên bản Vmware dành cho người dùng cá nhân.

Với phiên bản Vmware Workstation Pro 14, cấu hình sử dụng được đề nghị chính thức từ phía nhà sản xuất bao gồm:

– 64-bit x86 Intel Core 2 Duo Processor or equivalent, AMD Athlon™ 64 FX Dual Core Processor or equivalent

– 1.3GHz or faster core speed

– 2GB RAM minimum/ 4GB RAM recommended.

Dung lượng ổ cứng trống yêu cầu tối thiểu là 1.2GB. Đó là dung lượng cần thiết để cài đặt phần mềm, bạn còn cần phải để ra dung lượng lớn hơn phục vụ cho việc cài đặt các phiên bản máy ảo mình cần.

Để chạy được Vmware Workstation Pro 14, máy của bạn phải đang chạy một trong các phiên bản OS (Operating System – Hệ Điều Hành) sau:

Windows 10

Windows Server 2016

Windows Server 2012

Windows Server 2008

Windows 8

Windows 7

Ubuntu

Red Hat Enterprise Linux

CentOS

Oracle Linux

openSUSE

SUSE Linux Enterprise Server

Nền tảng Vmware Workstation Pro 14 hỗ trợ hơn 200 hệ điều hành, tiêu biểu và thông dụng nhất có thể liệt kê một vài cái tên sau:

– Windows 10

– Windows 8.X

– Windows 7

– Windows XP

– Ubuntu

– RedHat

– SUSE

– Oracle Linux

– Debian

– Fedora

– openSUSE

– Mint

– CentOS

Để xem chi tiết hơn, bạn có thể truy cập vào đường dẫn sau đây để tham khảo:

https://www.vmware.com/resources/compatibility/search.php?deviceCategory=software

Với phiên bản Vmware Workstation Pro 14, giá bán lẻ khi mua mới sẽ là $249.99. Nếu bạn cập nhật lên từ Workstation 11.x hoặc Player 7 Pro hoặc các phiên bản cao hơn thì giá sẽ là $149.99. Riêng với cập nhật lên từ phiên bản Workstation 14 Player thì giá sẽ là $99.99.

Để tải về sử dụng, bạn có thể truy cập vào đường dẫn sau:

https://my.vmware.com/en/web/vmware/info/slug/desktop_end_user_computing/vmware_workstation_pro/14_0

Nâng cấp Windows 10 miễn phí

Microsoft đã công bố ngưng hỗ trợ người dùng Windows 7 và Windows 8/8.1 nâng cấp miễn phí lên Windows 10 kể từ ngày 29/7/2016.

Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể nâng cấp miễn phí lên Windows 10 bằng một trang dành riêng cho người sử dụng các công nghệ hỗ trợ (assistive technologies).

Ở đây các công cụ hỗ trợ bao gồm những tính năng như kính lúp (magnifier) để hiển thị rõ hơn những chi tiết nhỏ, hoặc  để đọc các nút trên màn hình (Narrator), bàn phím ảo trên màn hình (On-screen keyboard). Những công nghệ này “được thiết kế để hỗ trợ cho những người gặp bất thường về cơ thể, gặp khó khăn trong nhận thức, những người khiếm khuyết tật”, theo Microsoft.

Trong quá trình dùng thử và những khó khăn của Windows 8, Microsoft đã làm việc tích cực và dụ dỗ mọi người chuyển sang sử dụng Windows 10. Việc cho phép người dùng nâng cấp miễn phí lên Windows 10 là một phần lớn trong chiến lược của công ty trong việc phổ biến rộng rãi Windows 10. Nhưng vào thứ Sáu ngày 29/07/2016 người dùng sẽ phải trả $119 USD cho phiên bản Windows 10 Home hoặc $199 USD cho phiên bản Windows 10 Pro, ngoại trừ những người sử dụng công nghệ hỗ trợ.

Đây là cách để nhận được nâng cấp miễn phí:

Từ thiết bị đang sử dụng Windows 7 hoặc Windows 8/8.1, vào trang web “Windows 10 free upgrade for customers who use assistive technologies” và nhấn nút Upgrade Now. Chạy file được tải về và cài đặt gói nâng cấp.

Microsoft sẽ hiện ra một loạt các màn hình để người dùng từng bước đi vào quá trình cài đặt, hãy cứ làm theo hướng dẫn cho đến khi Windows 10 được cài đặt đầy đủ trên thiết bị của bạn.

Trong quá trình cài đặt, dường như Microsoft không hề yêu cầu bạn phải chứng minh bạn có đang sử dụng các công nghệ hỗ trợ nào hay không. Vì thế bản nâng cấp này có vẻ tất cả mọi người đều được sử dụng, người dùng Windows 7 và Windows 8/8.1 vẫn sẽ được nâng cấp lên Windows 10 miễn phí.

“Như chúng tôi đã chia sẻ trước đó, chúng tôi sẽ mở rộng gói nâng cấp miễn phí cho những người đang sử dụng công nghệ hỗ trợ (assistive technology)”, một phát ngôn viên của Microsoft nói với CNET. “Theo đó, đây không phải là dự định cho cách giải quyết của những người không sử dụng công nghệ hỗ trợ, và những người trễ hạn nâng cấp miễn phí”.

Microsoft không công bố thời gian kết thúc cho đợt nâng cấp miễn phí này, nên có thể đợt nâng cấp này sẽ được kéo dài mãi mãi.

Bước 1: Sau khi vào trang đường dẫn ở trên, nhấn nút UPGRADE NOW, sau đó sẽ hiện ra cần tải file về, bạn chọn Run để chạy Windows 10 Upgrade Assistant

Bước 2:Sau khi khởi động Windows 10 Upgrade Assistant lên, các bạn nhấn vào Accept để chấp nhận các điều khoản của Microsoft.

Chương trình sẽ tự động kiểm tra các điều kiện máy tính của bạn có thể lên Windows 10 hay không (CPU, RAM, ổ cứng, Windows có được Active hay chưa). Sau khi thỏa hết tất cả, chỉ việc nhấn Next và ngồi chờ Windows của bạn được nâng cấp lên Windows 10 bản quyền miễn phí.

Chúc các bạn thành công!

Firewall là gì? Tìm hiểu các tính năng của Firewall

Firewall giúp kiểm soát luồng thông tin giữa Intranet và Internet, chúng phát hiện và phán xét những hành vi được truy cập và không được truy cập vào bên trong hệ thống, đảm bảo tối đa sự an toàn thông tin. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong nội dung dưới đây.

Tìm hiểu về tường lửa và các tính năng của tường lửa

Thời buổi công nghệ thông tin phát triển đến chóng mặt như hiện nay việc khai thác và đảm bảo an toàn thông tin được ưu tiên và chú trọng nhiều hơn.Tuy nhiên, làm cách nào, làm như nào để thực hiện điều đó không phải ai, doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện một cách thật tốt.

Trước tình hình đó tường lửa xuất hiện và nhanh chóng là giải pháp không thể thiếu giúp các doanh nghiệp bảo mật thông tin bịt các lỗ hổng, ngăn chặn và giảm thiểu tối đa những thiệt hại.

Vậy tường lửa là gì? Tính năng và nguyên lý hoạt động của tường lửa như nào? Hãy cùng Viettelco tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây.

Tường lửa là gì?

Tường lửa hay còn được gọi với cái tên là FireWall thuật ngữ trong chuyên ngành mạng máy tính, nói nôm na có thể gọi là bức tường lửa một hệ thống an ninh mạngbảo mật an toàn thông tin mạng. Tường lửa tồn tại ở 2 loại phần cứng và phần mềm được tích hợp vào bên trong hệ thống và nó hoạt động như một rào chắn phân cách giữa truy cập an toàn và truy cập không an toàn, chống lại truy cập trái phép, ngăn chặn virus… đảm bảo thông tin nội bộ được an toàn không bị truy cập xấu đánh cắp.

Hình ảnh: Firewall là gì?

Bất kì máy tính nào kết nối tới Internet cũng có Firewall và trong một hệ thống các thiết bị kết nối mạng cũng sẽ có Firewall để quản lý những truy cập vào và ra trong một hệ thống mạng.

Thông thường chúng giám sát thiết bị dựa trên địa chỉ IP – Internet Protocol Address.

Tường lửa có vai trò như nào?

Firewall giúp kiểm soát luồng thông tin giữa Intranet và Internet, chúng phát hiện và phán xét những hành vi được truy cập và không được truy cập vào bên trong hệ thống, đảm bảo tối đa sự an toàn thông tin.

Tính năng chính của dòng thiết bị này có thể được tóm tắt ở những gạch đầu dòng dưới đây:

– Cho phép hoặc vô hiệu hóa các dịch vụ truy cập ra bên ngoài, đảm bảo thông tin chỉ có trong mạng nội bộ.

– Cho phép hoặc vô hiệu hóa các dịch vụ bên ngoài truy cập vào trong.

– Phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài.

– Hỗ trợ kiểm soát địa chỉ truy cập (bạn có thể đặt lệnh cấm hoặc là cho phép).

– Kiểm soát truy cập của người dùng.

– Quản lý và kiểm soát luồng dữ liệu trên mạng.

– Xác thực quyền truy cập.

– Hỗ trợ kiểm soát nội dung thông tin và gói tin lưu chuyển trên hệ thống mạng.

– Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích và số Port ( hay còn cổng), giao thức mạng.

– Người quản trị có thể biết được kẻ nào đang cố gắng để truy cập vào hệ thống mạng.

– Firewall hoạt động như một Proxy trung gian.

– Bảo vệ tài nguyên của hệ thống bởi các mối đe dọa bảo mật.

– Cân bằng tải: Bạn có thể sử dụng nhiều đường truyền internet cùng một lúc, việc chia tải sẽ giúp đường truyền internet ổn định hơn rất nhiều.

Phân loại và thành phần của Firewall theo xu hướng sử dụng

Dựa trên những nhu cầu sử dụng của hệ thống mà Firewall được phân thành 2 loại chính bao gồm:

Personal Firewall và Network Firewall

Personal Firewall: Loại này được thiết kế để bảo vệ một máy tính trước sự truy cập trái phép từ bên ngoài. Bên cạnh đó thì Personal Firewall còn được tích hợp thêm tính năng như theo dõi các phần mềm chống virus, phần mềm chống xâm nhập để bảo vệ dữ liệu. Một số Personal Firewall thông dụng như: Microsoft Internet connection firewall, Symantec personal firewall, Cisco Security Agent…. Loại Firewall này thì thích hợp với cá nhân bởi vì thông thường họ chỉ cần bảo vệ máy tính của họ, thường được tích hợp sẵn trong máy tính Laptop, máy tính PC..

+ Network Firewalls: Được thiết kế ra để bảo vệ các host trong mạng trước sự tấn công từ bên ngoài. Chúng ta có các Appliance-Based network Firewalls như Cisco PIX, Cisco ASA, Juniper NetScreen firewall, Nokia firewalls, Symantec’s Enterprise Firewall. Hoặc một số ví dụ về Software-Base firewalls include Check Point’s Firewall, Microsoft ISA Server, Linux-based IPTables.

=> Điểm khác nhau giữa 2 loại Firewall này đó là số lượng host được Firewall bảo vệ. Bạn hãy nhớ 1 điều là Personal firewall chỉ bảo vệ cho một máy duy nhất còn Network firewall lại khác, nó sẽ bảo vệ cho cả một hệ thống mạng máy tính.

Trong đó, hệ thống Network Firewall được cấu tạo bởi các thành phần chính như sau:

Bộ lọc Packet (Packet- Filtering Router)

Cổng ứng dụng ( đó là Application-Level Gateway hay Proxy Server).

Cổng mạch (Circuite Level Gateway).

Các bạn nhìn vào sơ đồ bên dưới là có thể hình dung ra được 2 loại Firewalls trên:

Hình ảnh: Thành phần của Firewall

Sản phẩm Firewall được ứng dụng trong thực tế

Software Firewalls: Hay còn gọi là Firewall mềm, đây là loại Firewall được tích hợp trên hệ điều hành, nó bao gồm các sản phẩm như: SunScreen firewall, Check Point NG, IPF, Linux’s IPTables, Microsoft ISA server …

Hình ảnh: Software Firewalls

Firewall được cài đặt trên Server

+ Ưu điểm:

Firewall mềm thường đảm nhận nhiều vai trò hơn firewall cứng, nó có thể đóng vai trò như một DNS server hay một DHCP server.

Việc thay đổi và nâng cấp thiết bị phần cứng là tương đối dễ dàng và nhanh chóng.

+ Nhược điểm:

Firewall mềm được cài đặt trên một hệ điều hành do đó không thể loại trừ khả năng có lỗ hổng trên hệ điều hành đó được. Khi lỗ hổng được phát hiện và bạn thực hiện cập nhật bản vá lỗi cho hệ điều hành đó thì bạn nên nâng cấp bản vá cho Firewall luôn, nếu không rất có thể Firewall sẽ hoạt động không ổn định.

Firewall mềm thường có hiệu suất thấp hơn Firewall cứng.

2. Appliance Firewalls: Hay còn gọi là Firewall cứng. Đây là loại Firewall cứng được tích hợp sẵn trên các phần cứng chuyên dụng, thiết kề này dành riêng cho Firewall. Một số Firewall cứng như Cisco PIX, WatchGuard Fireboxes, NetScreen firewall, SonicWall Appliaces, Nokia firewall…

Hình ảnh: Appliance Firewalls

Trường hợp Firewall được tích hợp trên Router

+ Ưu điểm:

Cung cấp hiệu suất tổng thể tốt hơn so với Firewall mềm vì hệ điều hành của firewall cứng được thiết kế để tối ưu cho firewall.

Tính bảo mật cao hơn và tổng chi phí thấp hơn so với Firewall mềm.

+ Nhược điểm:

Nó không được linh hoạt như Firewall mềm. Bạn sẽ không thể nào mà tích hợp thêm các chức năng và quy tắc như trên firewall mềm được. Ví dụ như chức năng kiểm soát thư rác đối với firewall mềm thì bạn chỉ cần cài đặt chức năng này như một ứng dụng, nhưng đối với Firewall cứng thì đòi hỏi bạn phải có thiết bị phần cứng hỗ trợ cho chức năng này.

3. Integrated firewalls: Hay còn gọi là Firewall tích hợp. Ngoài chức năng cơ bản của Firewall ra thì nó còn đảm nhận các chức năng khác ví dụ như VPN, phát hiện và chống xâm nhập từ bên ngoài, lọc thư rác, chống lại virus…

+ Ưu điểm:

Sử dụng Firewall tích hợp là đơn giản hóa thiết kế mạng bằng cách giảm lượng thiết bị mạng cũng như giảm chi phí quản lý, giảm gánh nặng cho các chuyên viên quản trị, ngoài ra nó còn tiết kiệm chi phí hơn so với việc dùng nhiều thiết bị cho nhiều mục đích khác nhau.

+ Nhược điểm:

Ưu điểm thì là như vậy, tuy nhiên việc tích hợp nhiều chức năng trên cùng một thiết bị sẽ dẫn đến việc khó khăn hơn trong khắc phục sự cố.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về Firewall, thiết bị tường lửa không thể thiếu trong các hệ thống mạng doanh nghiệp hiện nay.

Hi vọng nội dung trên hữu ích với bạn đọc.

Cách chia IPv4

Chia IP là công việc dành cho phiên bản IPv4 – vốn bị thiếu hụt về số lượng và thực tế đã cạn kiệt.

Ta vào một ví dụ cụ thể cho dễ hình dung vấn đề.

Yêu cầu: Cho địa chỉ 192.168.1.1/29. Hãy xác định phạm vi địa chỉ host mà địa chỉ này thuộc về, đường mạng, thông tin tổng quát.

Thực hiện

Tôi có tóm tắt bảng công thức các bước làm như hình bên dưới.

Lưu ý:  n+m = số bít làm HostID

Lớp A: n + m =24

Lớp B: n + m =16

Lớp C: n + m =8

Ta nhìn vào địa chỉ đề bài đưa ra và biết rằng nó thuộc lớp C theo quy tắc phân lớp của IPv4. Lớp C sẽ có 24 bit dùng cho NetID. Ở đây ta thấy /29 – đồng nghĩa rằng nó mượn 5 bit.

29 = 24 +5

Vậy n = 5 . Đồng thời, ta tìm được m = 3. Giải thích: n là số bit đi vay mượn từ anh HostID, còn m là số bit còn sót lại của HostID sau khi cho mượn. Với địa chỉ lớp C, ta biết m + n = 8, bằng với số bit HostID.

Bước 1 là tìm số đường mạng hay còn nói theo cách thuật ngữ là số subnet sẽ tính được là 2^5=32 nhánh tất cả. Hình dung công ty được cấp 1 địa chỉ IP, nhưng lại có quá nhiều phòng ban, ta sẽ từ địa chỉ ban đầu phân nhánh ra cho các phòng ban để đảm bảo đủ số máy được cấp xài. Như ví dụ này thì có thể phân ra 32 đường mạng từ một đường mạng gốc ban đầu.

Bước 2 xác định xem trong mỗi đường mạng đó sẽ có bao nhiêu máy tính đặt trong đó. Hiểu đơn giản là vậy. Mỗi host là 1 máy tính. Bé vẫn không hiểu? Đọc lại tài liệu =)))))

Bước 3 là tìm subnet mask mới. Bước này chỉ cần nhớ, anh mượn bao nhiêu, anh phải bật lên bấy nhiêu bit 1. Cụ thể, subnet mask mặc định của lớp C lúc đầu là:

1111 1111. 1111 1111. 1111 1111. 0000 0000

Do mượn 5 bit, nên phải bật 5 con số 1 ở phần HostID lên. Lúc này subnet mask mới sẽ là:

1111 1111. 1111 1111. 1111 1111. 1111 1000

Đổi ra hệ thập phân cho dễ nhìn sẽ là 255.255.255.248. Xong bước 3.

Bước 4 là tìm bước nhảy. Ta áp dụng công thức phía trên, sẽ tìm được b = 256 – 248 = 32. Lưu ý, số X bị trừ chính là con số subnet mask mới tìm được (là 248).

Bước 5 là tìm NetID. Có thể sau khi nhìn công thức trên, ta vẫn chưa hiểu được cách thực hiện ở bước này là như thế nào. Ta quan sát hình bên dưới.

Nhìn hình trên, ta có thể hiểu ra vấn đề: i chính là 0, 1 và 2,… còn nữa nhưng do không đủ khoảng cách nên tôi không đánh ra hết. Tại sao ta lấy luôn NetID thứ 0? Giải thích: công thức ta học trên lớp cũ rồi, các router bây giờ hỗ trợ sử dụng cả 2 lớp đầu và cuối luôn, CHÍNH VÌ THẾ mà ở Bước 1 công thức không có ‘-2’ là như vậy.

Trong hình trên, địa chỉ đỏ đậm màu chính là NetID đại diện cho TOÀN BỘ cột đó. Bước 5 tới đây là hoàn tất.

Bước 6 là xác định địa chỉ đầu tiên, địa chỉ cuối cùng, đồng thời địa chỉ broadcast của từng cột.

Giải thích cột đầu tiên, các cột tiếp theo tương tự. Như ta biết trên bước 5, dòng đầu tiên là địa chỉ mạng của cả cái cột đó – các máy trong cột 0 đều có chung một địa chỉ mạng chung là 192.168.1.0.

Máy đầu, ta lấy cái NetID cộng thêm 1 là ra được địa chỉ đầu tiên trong dãy.

Máy cuối, ta lấy NetID kế tiếp, trong hình bây giờ dễ hình dung công thức hơn rồi, đó chính là cột kế bên nó – cột 32. Ta đánh địa chỉ máy cuối cùng trong cột sẽ là 30 vì tuân thủ công thức NetID kế trừ đi cho 2.

Còn về broadcast, ta lấy NetID kế tiếp trừ cho 1 thôi.

Mẹo nhỏ: Sau này để tiện tính toán, bạn đừng xáo trộn thứ tự trên, vì sắp xếp như vậy, ta thấy broadcast bao giờ cũng lớn hơn máy cuối 1 số.

Nếu thấy có sai sót, hiểu sai,… bạn vui lòng liên lạc bằng cách để lại comment dưới bài viết