Microsoft nhúng máy chủ vào chất lỏng sau khi thành công đặt trung tâm dữ liệu xuống dưới đáy biển

Microsoft đang bắt đầu nhúng các máy chủ của mình vào chất lỏng để cải thiện hiệu suất và hiệu quả năng lượng của hệ thống. Một dãy máy chủ đã được nhúng trong bể chất lỏng khi vẫn đang hoạt động.

Cho dù việc dùng chất lỏng tản nhiệt cho máy chủ này đã được ứng dụng trong vài năm nay nhưng Microsoft vẫn tuyên bố mình là “nhà cung cấp đám mây đầu tiên vận hành hệ thống tản nhiệt nhúng hai giai đoạn trong môi trường sản xuất.”

Hệ thống tản nhiệt của Microsoft hoạt động bằng cách nhúng hoàn toàn cả dãy máy chủ vào trong một chất lỏng đặc biệt không dẫn điện, dùng dẫn xuất FluoroCarbon. Nó trực tiếp loại bỏ nhiệt khi tiếp xúc với các bộ phận và nhanh chóng sôi lên ở nhiệt độ chỉ 50 độ C. Sau đó nó sẽ được ngưng tụ và quay trở lại bể tản nhiệt dưới dạng nhỏ giọt.

Chất lỏng sôi xung quanh máy chủ ở Data Center của Microsoft. Nguồn ảnh: Microsoft

Theo ông Christian Belady, phó chủ tịch Microsoft về Nhóm phát triển công nghệ trung tâm dữ liệu cao cấp: “Về cơ bản nó là một chiếc bồn tắm. Máy chủ sẽ ở bên trong bồn tắm và những gì bạn sẽ thấy giống như việc nước sôi ở 100 độ C, nhưng trong trường hợp này chỉ là 50 độ C”.

Trong những năm gần đây, loại tản nhiệt chất lỏng này đã được các nhà khai thác tiền ảo sử dụng để đào Bitcoin và các loại tiền ảo khác. Điều này đã truyền cảm hứng cho Microsoft thử nghiệm việc sử dụng nó trong vài năm qua, khi nhu cầu đối với điện toán đám mây và các ứng dụng nặng như máy học đang ngày càng tăng.

Hiện nay, hầu hết các trung tâm dữ liệu đang được tản nhiệt bằng không khí, sử dụng không khí bên ngoài và làm lạnh nó xuống dưới mức 35­ độ C trước khi thổi vào hệ thống. Quá trình này dễ thực hiện nhưng lại sử dụng nhiều nước trong quá trình hoạt động.

Kỹ thuật tản nhiệt bằng chất lỏng mới được thiết kế với mục đích giảm thiểu việc sử dụng nước, đồng thời vẫn đảm bảo mức hiệu năng cũng như độ bền của linh kiện trong máy chủ.

Kỹ thuật tản nhiệt bằng chất lỏng mới được thiết kế với mục đích giảm thiểu việc sử dụng nước và tăng hiệu năng cũng như độ bền của linh kiện trong máy chủ.

Hệ thống máy chủ này cũng cho phép Microsoft liên kết chặt chẽ với các phần cứng, giúp giảm thiểu vùng không gian cần thiết so với các làm mát truyền thống bằng không khí. Microsoft có kế hoạch sử dụng phương pháp này phổ biến hơn trong tương lai.

Trước đó, dự án Natick của Microsoft cũng đã hoàn tất dự án Natick với thử nghiệm đặt một trung tâm dữ liệu xuống dưới đáy biển Scottish, với 864 máy chủ có khả năng lưu trữ 27,6 Petabyte dữ liệu. Thử nghiệm này đã thành công với tỉ lệ hư hỏng chỉ bằng 1/8 so với trung tâm dữ liệu ở trên đất liền.

Cách làm này còn là một phần trong nỗ lực thực hiện cam kết của Microsoft về giảm lượng nước tiêu thụ. Công ty đã cam kết cung cấp nước nhiều hơn lượng nước sử dụng cho các hoạt động toàn cầu của mình vào năm 2030 bằng việc sử dụng các hệ thống thu nước mưa hay nước ngưng tụ trong các máy điều hòa nhiệt độ. Trong riêng năm 2019, Microsoft đã thu thập được gần 8 triệu mét khối nước từ các hệ thống tại đô thị và địa phương.

Nỗ lực của Microsoft để giải quyết việc sử dụng nước sẽ vô cùng khó khăn do xu hướng sử dụng nhiều nước hơn, nhưng các dự án nhúng các máy chủ xuống nước chắc chắn sẽ được triển khai rộng rãi.

Hướng dẫn gửi cảnh báo Zabbix qua Telegram

Zabbix hỗ trợ gửi cảnh báo qua nhiều kênh khác nhau nhờ đó quản trị viên có thể nắm được tình trạng thiết bị, hệ thống theo thời gian thực. Đó có thể là email, sms, Jira, Discord, MS Teams hay Telegram. Thực tế Telegram hay được sử dụng, đơn giản vì nó gọn nhẹ, nhanh, và tiện lợi vì có app điện thoại. Viettelco sau đây sẽ hướng dẫn cách cài đặt gửi cảnh báo Zabbix qua Telegram.

Hướng dẫn cài đặt Zabbix 5.0 trên CentOS 7

Hướng dẫn cấu hình Zabbix 5.0

Tạo bot, lấy ID Telegram

Đầu tiên ta cần tạo bot Telegram để gửi thông báo tự động mỗi khi có cảnh báo từ Zabbix. Để tạo bot mới, ta chat với BotFather của Telegram theo thứ tự:

  • Chat /newbot để tạo bot mới.
  • Điền tên hiển thị của bot.
  • Điền username của bot, bắt buộc phải kết thúc bằng “bot”.

Tạo bot mới.

Sau khi tạo bot thành công sẽ có thông báo và hiện Token của bot, ta cần chú ý Token này:

Token bot.

Tiếp theo cần lấy ID của tài khoản Telegram cần bot gửi thông báo đến. Chỉ cần chat với bot userinfobot hoặc IDBot:

Lấy ID tài khoản Telegram.

Như vậy ta đã có 2 thông tin cần thiết cho việc cài đặt sau này đó là Token của bot và ID user Telegram cần gửi thông báo đến.

Cài đặt trên Zabbix server

Cài pyTelegramBotAPI và một số gói bảo mật:

yum -y install python-pip

pip install pyTelegramBotAPI

pip install pyopenssl ndg-httpsclient pyasn1

pip install -U requests

Tạo file telegram_notification.py trong thư mục /usr/src/zabbixbot:

vi /usr/src/zabbixbot/telegram_notification.py

với nội dung như sau, thay BOT_TOKEN bằng bot token đã lấy ở trên:

#!/usr/bin/env python

import telebot,sys

BOT_TOKEN=’158700146:AAHOPReqqTR8V7FXysa8mJCbQACUWSTBog8′

DESTINATION=sys.argv[1]

SUBJECT=sys.argv[2]

MESSAGE=sys.argv[3]

MESSAGE = MESSAGE.replace(‘/n’,’\n’)

tb = telebot.TeleBot(BOT_TOKEN)

tb.send_message(DESTINATION,SUBJECT + ‘\n’ + MESSAGE,    disable_web_page_preview=True, parse_mode=’HTML’)

Thay đổi quyền và cho phép thực thi:

chown -R zabbix: /usr/src/zabbixbot/

chmod +x telegram_notification.py

Sửa file zabbix_server.conf:

vi /etc/zabbix/zabbix_server.conf

Sửa nội dung dòng AlertScriptsPath như sau:

AlertScriptsPath=/usr/src/zabbixbot

Restart Zabbiz server:

service zabbix-server restart

Cài đặt trên Zabbix dashboard

Từ Zabbix dashboard vào Adminstration à Media types à Create media type và điền nội dung như dưới:

  • Name: đặt tên dễ nhớ, có liên quan.
  • Type: Script.
  • Script name: điền tên file script vừa tạo ở trên (telegram_notification.py).
  • Điền Script parameters với 3 dòng:
    • {ALERT.SENDTO}
    • {ALERT.SUBJECT}
    • {ALERT.MESSAGE}
  • Chuyển sang tab Message templates và thêm templates mặc định (nội dung tin nhắn thông báo lỗi mà Zabbix gửi về).

Tạo Media types.

Thêm message template mặc định.

Từ Configuration à Actions à Report problems to Zabbix administrators, ở tab Operations thêm các tùy chỉnh như dưới:

Actions.

Ta chọn mục Recovery operations và thêm vào nội dung message (nội dung tin nhắn Zabbix gửi khi problem được giải quyết) như hình dưới:

Recovery operations.

Tiếp theo trong mục Administration à Users à Admin à Media ta thêm ID user Telegram muốn bot gửi thông báo về:

Thêm ID user Telegram.

Khi có lỗi hoặc lỗi được resolved, đã gửi thành công thông báo:

Gửi thành công thông báo.

Hướng dẫn cấu hình Zabbix 5.0

Ở phần trước, Viettelco đã hướng dẫn cách cài Zabbix 5.0 trên CentOS 7. Tiếp theo sẽ lã phần cấu hình Zabbix 5.0 bao gồm một số bước cơ bản như thêm host, trỏ domain từ IP/zabbix thành domain và cài Let’s Encrypt, theo dõi graph,…

Hướng dẫn cài đặt Zabbix 5.0 trên CentOS 7

Thêm host

Trong Zabbix, host là đối tượng ta cần thêm vào để theo dõi. Để thêm host mới, ta vào Configuration à Hosts và nhấn chọn Create host. Ví dụ cụ thể ở đây sẽ là thêm host router Mikrotik ở văn phòng khách hàng của Viettelco:

  • Host name: Tên đặt dễ nhớ, ví dụ Cisco_IDC_Viettelco.
  • Groups: Nhóm các host có đặc điểm chung, ví dụ router, switch,…. Group có thể tự tạo hoặc chọn trong phần select.
  • Interfaces: Thường chọn Agent (máy tính, server cài Zabbix Agent) hoặc SNMP (các thiết bị mạng hỗ trợ giao thưc SNMP). Địa chỉ IP thường là IP tĩnh public.

Tạo host mới.

Ví dụ host SNMP.

Chuyến sang tab Templates, ta chọn template phù hợp với thiết bị. Templates là nhóm nhiều thành phần (item, trigger,…) được tạo ra sẵn để  không cần phải lặp đi lặp lại khi gặp đúng 1 trường hợp.

Chọn Templates.

Thêm macro nếu cần thiết:

Thêm Macros.

Sau đó chờ cho đến khi trạng thái SNMP xanh là được:

Thêm host thành công.

Trỏ domain và cài SSL Let’s Encrypt

Ta cần trỏ domain cho IP/zabbix để tiện cho việc quản lý. Điều kiện: server có IP tĩnh và đã trỏ bản ghi A cho IP đó trong phần quản lý domain. Để cấu hình, ta sửa file zabbix.conf trong thư mục /etc/httpd/conf.d:

vi /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf

Comment dòng Alias và thêm block VirtualHost vào. Với server name là domain cần trỏ, sau đó restart lại Apache server:

systemctl restart httpd

Cài đặt thêm SSL Let’s Encrypt:

yum -y install httpd

yum -y install mod_ssl

yum -y install certbot-apache

certbot –apache

Trỏ domain.

Kiểm tra thấy domain đã được trỏ thành công và đã có SSL Let’s Encrypt:

Trỏ domain.

Theo dõi graph

Để theo dõi các thông số theo biểu đồ, ta vào Monitoring à Latest data sau đó chọn đối tượng cần xem biểu đồ và trỏ Graphs hoặc Screens. Với Graphs, các biểu đồ sẽ hiển thị trên một cột. Với Screens, biểu đồ sẽ hiển thị trên nhiều cột (khác nhau ở cách hiển thị).

Theo dõi graph.

Chọn Screens.

Hướng dẫn cài đặt, sử dụng MobaXterm, phần mềm giúp quản lý VPS qua SSH tốt hơn

Khi làm việc với các hệ điều hành như Linux, Windows… hay quản trị các thiết bị mạng Switch, Router việc truy cập quản lý, cài đặt cấu hình, thao qua kết nối console là vô cùng bất tiện. Hiện nay có nhiều phần mềm miễn phí hỗ trợ bạn thực hiện truy cập từ xa, như Putty, SecureCRT… Bài viết dưới đây Viettelco sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng công cụ MobaXterm để SSH, telnet, remote từ xa tới thiết bị của mình và một số tính năng hỗ trợ bổ sung khác của phần mềm này.

1. Giới thiệu

Nếu bạn đã từng dùng qua VPS thì chắc cũng biết là chúng ta thường hay dùng PuTTY để truy cập vào SSH và WinSCP để vào sFTP. Nhưng đối với MobaXterm, bạn có thể vừa truy cập vào sFTP, SSH, FTP, RSH, Telnet,… và đặc biệt là có thể sử dụng ứng dụng này để gõ lệnh UNIX ở môi trường Windows.

MobaXterm có các tính năng chính như:

  • Lưu trữ thông tin của nhiều server theo dạng profile. Muốn kết nối vào server nào thì click 1 cái, nó sẽ tự mở tab mới.
  • Có tính năng Multi Execution – Nghĩa là gõ một lệnh thực thi cùng lúc trên nhiều server.
  • Kết nối một server vô nhiều giao thức khác nhau.
  • Miễn phí hoàn toàn.
  • Hỗ trợ lưu session, không cần gõ lại mật khẩu mà chỉ cần nhập username là nó tự tìm session phù hợp.
  • Remote vào máy tính khác, giống như Teamviewer.
  • Tự động truy cập vào thư mục trên sFTP nơi SSH đang thực thi.
  • Hỗ trợ quay lại Macro, ví dụ như nếu bạn lười gõ mấy command để cài ứng dụng gì đó thì có thể lưu vào Macro và lần sau muốn dùng chỉ cần ấn 1 cái.
  • Tích hợp nhiều công cụ nhỏ như Editor, máy tính và kể cả game giải trí trong lúc chờ đợi làm việc nữa.

MobaXterm có 2 phiên bản miễn phí và trả phí, nhưng bản trả phí chỉ khác là bạn sẽ lưu được nhiều session hơn và tùy chỉnh thông báo hiển thị khi mở ứng dụng. Ở bản miễn phí bạn có thể lưu tối đa 12 sessions, 4 macro và 2 SSH Tunnels. Tuy nhiên đối với người dùng phổ tthông thì bản miễn phí là quá đủ.

2. Tải và cài đặt MobaXterm

Truy cập https://mobaxterm.mobatek.net/download.html

Lựa chọn bản miễn phí cho hệ điều hành windows để tải xuống – giải nén – cài đặt.

Bắt đầu cài đặt

Click vào file vừa tải về, sau đó chọn Next

Đồng ý với điều khoản sử dụng phần mềm

Để mặc định các gợi ý cài đặt và chọn Next tiếp theo

Chọn Install để cài đặt MobaXterm

Sau đó chọn Finish để kết thúc việc cài đặt MobaXterm.

Cài đặt thành công

3. Thao tác sử dụng

3.1. Thực hiện ssh tới một server linux

Thực hiện khởi động MobaXterm từ desktop hoặc từ thanh menu của windows.

Thao tác connect tới server của bạn

Click Session -> SSH -> Nhập các thông tin server (IP, username, port) -> OK

Thường thì các server có port SSH mặc định là 22 người quản trị có thể thay đổi port để nâng cao bảo mật bạn chú ý nhập đúng thông tin port.

Nhập mật khẩu kết nối tới server của bạn. Một điều chú ý khi nhập mật khẩu sẽ không hiển thị dấu ******** như các công cụ khác bạn nhập chính xác hoặc bạn có thể paste mật khẩu vào màn hình ở dưới.

Kết nối ssh thành công

3.2. Thực hiện telnet tới một thiết bị mạng

Bạn có thể thực hiện telnet tới một thiết bị mạng để thao tác cấu hình, cụ thể dưới đây kết nối tới thiết bị Switch theo giao thức telnet. Port mặc định của telnet là 23.

Click Session -> Telnet -> Nhập các thông tin server -> OK

Nhập mật khẩu của thiết bị. Mật khẩu không hiển thị dạng ******** bạn nhập chính xác mật khẩu hoặc paste vào màn hình ở dưới.

Vậy bạn đã kết nối từ xa tới Switch thành công.

3.4. Một số tính năng khác

Network scan: Tính năng MobaXterm hỗ trợ để scan các IP trong cùng dải mạng

Click Tools -> Network scanner -> Nhập thông tin về network của bạn muốn kiểm tra.

Kết quả cho bạn là trong dải mạng của bạn có những IP nào đang online, đang hoạt động qua giao thức nào.

Port scan: Kiểm tra xem một server đang mở những port nào.

Click Tools -> Ports scanner -> Nhập thông tin IP bạn muốn kiểm tra.

Kết quả là server kiểm tra đang mở port nào.

Trên đây là những hướng dẫn cơ bản cho bạn để sử dụng công cụ MobaXterm.

Hướng dẫn cài đặt Zabbix 5.0 trên CentOS 7

Đảm bảo hệ thống hoạt động tốt là nhiệm vụ hàng đầu của các quản trị viên hệ thống. Trong đó tình trạng các thiết bị mạng như router, switch, máy chủ đòi hỏi được giám sát theo thời gian thực bằng các công cụ theo dõi. Đó có thể là các bản mã nguồn mở như Zabbix, Cacti hay bản trả phí như PRTG…

Cài đặt Zabbix

Zabbix là giải pháp giám sát mạng mạnh mẽ, có tính tùy biến cao. Zabbix được tạo ra bởi Alexei Vladishev và được công bố lần đầu tiên vào năm 2001. Sản phẩm được phát hành dưới giấy phép mã nguồn mở GNU phiên bản 2.

Để cài Zabbix cần tối thiểu các yêu cầu về phần cứng của server như sau:

Yêu cầu phần cứng tối thiểu.

Đầu tiên cần chuyển SELinux về mode permissive:

sudo setenforce 0

sudo sed -i ‘s/^SELINUX=.*/SELINUX=permissive/g’ /etc/selinux/config

Cài đặt và cấu hình web server Apache:

sudo yum -y install httpd vim

vim /etc/httpd/conf/httpd.conf sau đó thêm 2 dòng sau vào cuối file:

ServerSignature Off

ServerTokens Prod

Enable và restart Apache:

sudo systemctl enable httpd

sudo systemctl restart httpd

Nếu firewalld đang bật cần mở port 80, 443:

sudo firewall-cmd –add-service={http,https} –permanent

sudo firewall-cmd –reload

Cài MariaDB server sau đó tạo database cho user Zabbix:

export zabbix_db_pass=”StrongPassword”

mysql -uroot -p <<MYSQL_SCRIPT

    create database zabbix character set utf8 collate utf8_bin;

    grant all privileges on zabbix.* to zabbix@’localhost’ identified by ‘${zabbix_db_pass}’;

    FLUSH PRIVILEGES;

MYSQL_SCRIPT

Với StrongPassword là mật khẩu cần đặt cho database.

Thêm repository cho Zabbix 5.0:

sudo yum install -y https://repo.zabbix.com/zabbix/5.0/rhel/7/x86_64/zabbix-release-5.0-1.el7.noarch.rpm

Cài Zabbix và Zabbix Frontend:

sudo yum install zabbix-server-mysql zabbix-agent zabbix-get

sudo yum-config-manager –enable zabbix-frontend

sudo yum -y install centos-release-scl

sudo yum -y install zabbix-web-mysql-scl zabbix-apache-conf-scl

Import data:

sudo su –

zcat /usr/share/doc/zabbix-server-mysql*/create.sql.gz | mysql -uzabbix -p zabbix

Sau đó nhập mật khẩu database vừa mới tạo.

Cấu hình file zabbix_server.conf:

vim /etc/zabbix/zabbix_server.conf và điền tên, username, pass database tương ứng:

DBName=zabbix

DBUser=zabbix

DBPassword=StrongPassword

Sau đó chỉnh lại múi giờ:

sudo vim /etc/opt/rh/rh-php72/php-fpm.d/zabbix.conf

php_value[date.timezone] = Asia/Ho_Chi_Minh

Enable và restart Zabbix, Apache:

sudo systemctl restart zabbix-server zabbix-agent httpd rh-php72-php-fpm

sudo systemctl enable zabbix-server zabbix-agent httpd rh-php72-php-fpm

Ta nhập địa chỉ IP/zabbix để vào web cấu hình Zabbix, với username và pass mặc định là Admin/zabbix. Phần cấu hình có một số bước ban đầu như sau:

Đăng nhập cấu hình Zabbix.

Check các thông số cài đặt có lỗi hay không.

Điền mật khẩu database.

Nhấn Next step.

Review lại các thông số.

Thông báo cài đặt thành công.

Đăng nhập vào dashboard Zabbix.

Hướng dẫn cài đặt Vcenter Server Appliance

Bạn muốn quản lý rất nhiều máy chủ ESXi cùng hàng trăm hàng ngàn máy chủ ảo (VM) đang được vận hành trên các ESXi Host ? Vậy đâu là giải pháp hữu hiệu để quản lý hạ tầng ảo hoá vSphere của VMware đây ?! May cho bạn là VMware có phát hành chương trình vCenter hỗ trợ bạn trong việc này. Trong bài viết này chúng ta sẽ bàn về việc cài đặt vCenter Server Appliance phiên bản 6.5 dùng để quản lý hạ tầng ảo hoá vSphere.

1. Cài đặt VM VCSA 6.5

Truy cập vào thư mục E:\vcsa-ui-installer\win32 để cài đặt vCenter Server Appliance

Bước 1: Click vào Install để cài đặt vCenter

Bước 2: Nhập thông tin máy chủ đã cài đặt ESXI vào các ô trống

Bước 3: Nhập thông tin bao gồm tên và password cho vCenter

Bước 4: Cấu hình network cho vCenter

Nhập địa chỉ IP của vCenter vào ô IP address

Bước 5: Hoàn thành cài đặt VM VCSA 6.5, bấm continue để kết thúc giai đoạn 1 và bắt đầu giai đoạn 2

3. Cấu hình VCSA

Bước 1: Cài đặt DNS và tạo bản ghi Host A

Bước 2: Bấm Next để cài đặt giai đoạn 2

Bước 3: Nhập thông tin SSO để cấu hình vCenter

Bước 4: Màn thông báo hoàn thành cài đặt, cấu hình vCenter

Sự khác nhau giữa máy tính desktop và server

Máy tính desktop và server có giống nhau không? Nếu máy tính thông thường có sự khác biệt so với server thì điểm khác biệt đó là gì? Làm sao để phân biệt desktop và server? Dưới đây là vài điểm mà sự khác biệt dễ nhận thấy nhất.

Phân biệt desktop và server

1. Dựa trên hệ điều hành (Operating System)

2. Dựa trên phần cứng

+ NIC (Network Interface Card)

+ CPU (Central Processing Unit/Bộ xử lý trung tâm)

+ RAM

+ Bộ nhớ

3. Dựa trên yếu tố hình thức

1. Khác biệt giữa desktop và server trên hệ điều hành (Operating System)

Hầu hết hai hệ điều hành có sẵn cho máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay tùy thuộc vào yêu cầu của người dùng.

Windows Vista, Windows 7, Windows 8/8.1, Windows 10 là một vài hệ điều hành cho máy tính để bàn và máy tính xách tay chạy Windows. Windows là một sản phẩm khởi đầu của Microsoft và dựa trên giấy phép.

Khi nói đến server, có rất nhiều biến thể có sẵn từ Microsoft. Dưới đây là các hệ điều hành có sẵn cho các server:

    • Windows Server 2012
    • Windows Server 2012 R2
    • Windows Server 2016
    • Windows Server 2016 R2
    • Windows Server 2019
    • Windows Server 2019 R2

Ubuntu, Lubuntu, Kubuntu là một số hệ điều hành dựa trên Linux và có thể được cài đặt trong bất kỳ máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay nào. Ngày nay, nhiều máy tính xách tay được cài đặt sẵn với hệ điều hành Linux vì chúng có sẵn miễn phí.

Một số hệ điều hành máy chủ Linux là:

    • Debian Linux/ Ubuntu Server
    • Red Hat Enterprise Linux
    • SUSE Linux Enterprises

Một vài hệ điều hành khác bao gồm:

    • MAC OS X Server
    • Oracle Solaris OS

2. Sự khác biệt giữa phần cứng của desktop và server

Máy tính để bàn và máy tính xách tay thông thường có dung lượng thấp hơn server. Cụ thể như sau:

1. NIC (Network Interface Card)

Máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay chỉ có một NIC. NIC (card giao diện mạng) là một phần rất quan trọng của bất kỳ thiết bị nào và yêu cầu phải được kết nối mạng. Card này giúp thiết lập liên kết với thiết bị đó và mạng.

Trong các máy chủ, số lượng card NIC sẽ là từ 2 trở lên. Vì một server thường phục vụ cho mục đích đặc biệt và phải có sẵn/trực tuyến 24/7. Trong một số máy chủ, số lượng card NIC có thể lên tới 8 hoặc 16 tùy theo yêu cầu.

2. CPU (Central Processing Unit/Bộ xử lý trung tâm)

CPU là một trong những phần quan trọng nhất của bất kỳ máy tính để bàn/máy tính xách tay hoặc máy chủ nào. Nó được ví như “bộ não” của hệ thống. Sức mạnh CPU càng cao thì các tác vụ sẽ được tiến hành càng nhanh.

Thông thường có một sự khác biệt lớn trong bộ vi xử lý cấp máy tính để bàn/máy tính xách tay và máy chủ. Tất cả chúng đều có nhiều loại socket, khả năng xử lý, model và thế hệ. Các bộ xử lý cấp máy chủ đắt tiền hơn các bộ vi xử lý cấp thông thường dành cho máy tính để bàn.

3. RAM

RAM (RANDOM ACCESS MEMORY) là một phần quan trọng khác mà chúng ta có thể dễ dàng thấy sự khác biệt khi so sánh desktop và server. Có nhiều loại mô-đun RAM có sẵn trên thị trường, bắt đầu từ DDR2, DDR3, DDR4 và hiện là DDR5. Tất cả các mô-đun RAM này đều có tần số khác nhau khi chúng hoạt động. Tùy thuộc vào yêu cầu, một số máy chủ được tùy chỉnh. Bo mạch chủ hỗ trợ hầu hết các mô-đun DDR đơn, nhưng hiện nay có các bo mạch chủ có thể hỗ trợ hai loại mô-đun DDR khác nhau. Thông thường RAM 4GB đến 8GB là đủ cho máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay để thực hiện các tác vụ hàng ngày. Nhưng đối với RAM server, yêu cầu sẽ cao hơn rất nhiều. Có những máy chủ yêu cầu cài đặt RAM 128GB, 1.5TB, 4TB.

4. Bộ nhớ

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta phụ thuộc khá nhiều vào email, file đính kèm và các file khác. Và những file này được lưu giữ trên một nơi được gọi là bộ nhớ. Thông thường, nếu bạn sử dụng máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay, bạn có một lượng dữ liệu giới hạn nhất định, có thể là 100GB hoặc 300GB. Nhưng khi nói đến một máy chủ lưu trữ, điều đó có nghĩa là một lượng không gian rất lớn để lưu trữ dữ liệu.

Vì máy chủ phục vụ nhu cầu của nhiều người dùng và thực hiện nhiều tác vụ, nó đòi hỏi một không gian bộ nhớ rất lớn, khoảng từ 500GB đến 2-3TB. Chi phí cho dung lượng lưu trữ rất tốn kém và nó phụ thuộc vào yêu cầu của máy chủ.

3. Phân biệt desktop và server dựa trên yếu tố hình thức

Máy tính để bàn và máy tính xách tay nhỏ gọn và có thể mang từ nơi này đến nơi khác rất dễ dàng. Nhưng máy chủ yêu cầu một không gian chuyên dụng trong Rack (tủ mạng, tủ rack) hoặc một căn phòng.

Rack là một không gian đặc biệt được xây dựng để phù hợp với đặc điểm của các máy chủ và quá trình bảo trì cần thiết cho chúng. Trọng lượng của máy chủ lớn hơn nhiều so với máy tính để bàn. Máy chủ có 2 bộ cấp nguồn, nhiều RAM, nhiều bộ vi xử lý và nhiều card giao diện. Tất cả đều góp phần làm tăng trọng lượng của máy chủ. Hầu như tất cả các máy tính để bàn/máy tính xách tay đều có một bộ vi xử lý và một hoặc hai mô-đun RAM được trang bị phù hợp cho từng mục đích cụ thể.

Dịch vụ cho thuê máy chủ tại Hà Nội và những điều cần biết!

cho thuê máy chủ

Máy chủ là gì ?

Máy chủ ( Máy chủ vật lý) hay (Server) là 1 chiếc máy tính cao cấp được kết nôi mạng Internet, có IP tĩnh, khả năng xử lý thông tin mạnh mẽ thường được dùng để lưu trữ thông tin, ứng dụng, quản lý các tệp, xử lý email, truyền bá các phương tiện và tiện cho việc thực hiện phân tích.

Bất kể tổ chức nào muốn lưu trữ thông tin đề phải sử dụng đến máy chủ, và hưởng lợi từ sức mạnh và tính linh hoạt do nó cung cấp. Máy chủ có thể nói đây là nền tảng của mọi dịch vụ hay sản phẩm trên Internet, bất kỳ dịch vụ nào xuất hiện trên Internet mà muốn được vận hành, điều khiến thì đều phải thông qua máy chủ nào đó.

Phần lớn máy chủ được các kĩ sư CNTT chuyển sang máy chủ rack, máy chủ towermáy chủ blade để đáp ứng các nhu cầu của họ. Có 1 số đơn vị sử dụng các máy tính cấu hình lớn để sử lý khối lượng công việc nhưng vẫn chưa đạt đến mức độ của máy chủ rack và blade.

Hệ điều hành:

Hệ điều hành của máy chủ được thiết kế để xử lý khối lượng công việc lớn, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ các hoạt động trên mạng. Các hệ điều hành máy chủ phổ biến gồm:  Linux, UnixWindows Server, Mac OS X Server, Asianux Server, Debian, Fedora, FreeBSD, HP–UX, Solaris, Ubuntu Server,….

Các loại máy chủ :

Máy chủ riêng (Dedicated Server) : Là máy chủ chạy và lưu trữ được người dùng thuê hoặc mua toàn bộ máy chủ, không chia sẻ với người khác. Máy chủ riêng chạy trên các phần cứng và những thiết bị riêng , do vậy việc nâng cấp hoặc thay đổi cấu hình của chúng cần phải thay đổi nhưng thứ cũng có cùng liên quan.

Máy chủ riêng thường được đặt tại các trung tâm dữ liệu (IDC) để đảm bảo có đủ các điều kiện cho máy chủ hoạt động hết công suất và luôn giữ ổn định.

Ngoài ra trong máy chủ riêng còn chia thêm ra thành 3 loại là :

  • Máy chủ Rack
  • Máy chủ Blade
  • Máy chủ Mainframe

Máy chủ ảo (VPS – Virtual Private Server) : là dạng máy chủ được tạo ra từ phương pháp chia một chiếc máy chủ vật lý thành các máy chủ ảo khác nhau và có tính năng như máy chủ riêng. Một VPS có thể chứa rất nhiều đơn vị hosting bên trong nó.

Máy chủ đám mây ( Cloud Server): Khá giống như máy chủ ảo VPS nhưng nó được phát triển và tích hợp trên công nghệ điện toán đám mây, chính vì vậy Cloud Server cũng kế thừa các ưu điểm vượt trội của công nghệ điện toán đám mây. Vì điều này mà các VPS thông thường không có những ưu điểm vậy.

Thuê máy chủ(Server) ở đâu ?

Chúng ta có thể thuê máy chủ của những bên uy tín lâu năm như:

cho thuê máy chủ

Trên là những nơi cung cấp máy chủ uy tín lâu năm trên thị trường, quý khác có thể tham khảo và lựa chọn.

Những loại máy chủ phổ biến?

  1. Máy chủ ứng dụng:  Còn được gọi là một loại phần mềm trung gian, nó chiếm một lượng đáng kể vùng tính toán giữa các máy chủ cơ sở dữ liệu và người dùng cuối và thường được sử dụng để kết nối cả hai.
  2. Máy chủ âm thanh / video:Nó cung cấp khả năng đa phương tiện cho các trang web bằng cách giúp người dùng phát trực tuyến nội dung đa phương tiện.
  3. Chat Server: Nó phục vụ người dùng trao đổi dữ liệu trong một môi trường tương tự như nhóm tin tức Internet cung cấp khả năng thảo luận theo thời gian thực.
  4. Fax Server:Đây là một trong những lựa chọn tốt nhất cho các tổ chức tìm kiếm tài nguyên điện thoại đến và đi tối thiểu, nhưng yêu cầu fax tài liệu thực tế.
  5. FTP Server:Nó hoạt động trên một trong những dịch vụ Internet lâu đời nhất, giao thức truyền tệp. Nó cung cấp chuyển tập tin an toàn giữa các máy tính trong khi đảm bảo bảo mật tập tin và kiểm soát chuyển.
  6. Máy chủ phần mềm nhóm: Đây là phần mềm được thiết kế cho phép người dùng làm việc cùng nhau, không phân biệt vị trí, thông qua Internet hoặc mạng nội bộ của công ty và hoạt động cùng nhau trong một bầu không khí ảo.
  7. IRC Server:Đây là một lựa chọn lý tưởng cho những người tìm kiếm khả năng thảo luận theo thời gian thực. Internet Relay Chat bao gồm các máy chủ mạng khác nhau cho phép người dùng kết nối với nhau với mạng IRC.
  8. Danh sách máy chủ: Nó cung cấp một cách tốt hơn để quản lý danh sách gửi thư. Máy chủ có thể là cuộc thảo luận tương tác mở cho mọi người hoặc danh sách một chiều cung cấp thông báo, bản tin hoặc quảng cáo.
  9. Mail Server:  Nó chuyển và lưu trữ email qua mạng công ty thông qua mạng LAN, mạng LAN và trên Internet.
  10. Máy chủ tin tức: Nó hoạt động như một nguồn phân phối và phân phối cho nhiều nhóm tin tức công cộng, có thể tiếp cận qua mạng tin tức USENET.
  11. Máy chủ proxy: Nó hoạt động như một trung gian hòa giải giữa chương trình máy khách và máy chủ bên ngoài để lọc các yêu cầu, cải thiện hiệu suất và chia sẻ kết nối.
  12. Máy chủ Telnet:  Nó cho phép người dùng đăng nhập vào máy tính chủ và thực thi các tác vụ như thể họ đang làm việc trên một máy tính từ xa.
  13. Máy chủ ảo: Máy chủ ảo giống như một máy tính vật lý vì nó được cam kết theo yêu cầu của từng khách hàng, có thể được khởi động riêng lẻ và duy trì sự riêng tư của một máy tính riêng biệt. Về cơ bản, khoảng cách giữa các máy chủ được chia sẻ và dành riêng (lưu trữ) được giảm để cung cấp sự tự do cho các khách hàng khác, với chi phí thấp hơn. Bây giờ, nó đã trở nên có mặt khắp nơi trong trung tâm dữ liệu.
  14. Máy chủ Web:  Nó cung cấp nội dung tĩnh cho trình duyệt web bằng cách tải tệp từ đĩa và chuyển nó qua mạng sang trình duyệt web của người dùng. Trao đổi này là trung gian bởi trình duyệt và máy chủ, giao tiếp bằng HTTP.

Tại sao phải mua máy chủ?

Bất kỳ tổ chức hay tập đoàn nào đều có ít nhất 1 hệ thống máy chủ, vì đây là điều cần thiết để thực hiện kinh doanh và bảo vệ các tài nguyên nhạy cảm. Các tổ chức có thể cần mua máy chủ khi họ thiết lập trung tâm dữ liệu mới, mở rộng hoặc nâng cấp các máy chủ hiện đã có, mở văn phòng vệ tinh hoặc quay vòng các dự án phát triển.

Ứng dụng của máy chủ trong thực tiễn :

  • Máy chủ của doanh nghiệp giúp họ củng cố tài nguyên , các loại phần cứng máy chủ khác nhau giúp chia sẻ máy in, ổ đĩa và ứng dụng với người dùng mạng.
  • Việc sử dụng máy chủ giúp các công việc nhanh hơn, chính xác hơn đẫn đến năng suất được cải thiện vì tài nguyên được tập trung, cho phép công nhân dễ dàng chia sẻ dữ liệu với nhau.
  • Cho phép người dùng truy cập các ứng dụng và dữ liệu khi ở xa, giúp họ dễ dàng kiểm tra và làm việc hiệu quả hơn.
  • Bảo mật an toàn, cho phép quản trị viên kiểm soát người dùng khi truy cập tệp tài nguyên. Ngoài ra còn để giám sát các hệ thống tập trung trong doanh nghiệp.
  • Các loại phần cứng máy chủ khác nhau cũng giúp sao lưu dữ liệu hệ thống và người dùng dễ dàng hơn và thực hiện các chiến lược khắc phục sự cố. Quản trị viên cũng có thể dễ dàng đảm bảo độ tin cậy và tính sẵn có của dữ liệu, cho dù bằng cách phân cụm máy chủ hoặc xây dựng dự phòng thành các thành phần hệ thống.
  • Các máy chủ bảo vệ dữ liệu tốt hơn, nên ít có khả năng bị xâm phạm từ bên ngoài.

Đơn vị cung cấp máy chủ, cho thuê máy chủ (Server), thuê chỗ đặt máy chủ tốt nhất hiện nay:

cho thuê máy chủ

Viettelco – Tự tin khẳng định là nhà cung cấp cho thuê máy chủ (Server) hay cho thuê chỗ đặt máy chủ hàng đầu khu vực miền Bắc, với kinh nghiệp 7 năm trong ngành, chuyên thiết kế máy chủ cho các đối tác vừalớn, nhất là với các đối tác chính phủ, chúng tôi có thể đem đến những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho quý khách hàng.

Lợi ích của việc thuê máy chủ(Server) ở Viettelco:

  • Sử dụng IP tĩnh
  • Kết nối băng thông trong nước và ngoài nước chất lượng cao và ổn định
  • Chỗ đặt ổn định trên IDC với các tiêu chuẩn quốc tế
  • Suppost dịch vụ tại IDC, hỗ trợ vận chuyển miễn phí lên IDC
  • Hỗ trợ cài đặt hệ điều hành theo License của khách hàng
  • Hỗ trợ lắp đặt và cấu hình hệ thống theo yêu cầu
  • Tặng máy chủ cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ từ 1-2 năm
  • Hỗ trợ tức thời khi khách hàng bị tấn công mạng tức thời
  • Khách hàng có toàn quyền sử dụng máy chủ của mình đã mua

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TOÁN VIỄN THÔNG VIETTELCO

Dịch vụ thuê máy chủ Dịch vụ thuê cloud server
Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ Dịch vụ thuê tủ rack