Thuê máy chủ ảo Cloud chất lượng ở đâu tại Hà Nội?

Nên thuê máy chủ ảo Cloud Server ở đâu là uy tín?

Dịch vụ thuê máy chủ ảo Cloud Server hiện đang được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến nhờ vào sự thuận tiện và những lợi ích ưu việt mà nó mang lại. Và điều đó kéo theo sự ra đời của hàng loạt các nhà cung cấp dịch vụ máy chủ ảo Cloud, khiến cho người dùng gặp nhiều khó khăn khi tìm kiếm cho mình một đơn vị cung cấp máy chủ giá rẻ có đủ uy tín và chất lượng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm được một địa chỉ tốt nhất cho mình nhé!

Một số thông tin khái quát nhất về máy chủ ảo Cloud mà bạn nên biết

Thuật ngữ máy chủ ảo Cloud có nghĩa là gì?

Máy chủ ảo Cloud Server là một hình thức lưu trữ website được triển khai dựa trên nền tảng điện toán đám mây, hay hiểu theo cách đơn giản thi nó hoạt động được nhờ sử dụng sự kết nối của nhiều server máy chủ vật lý khác nhau thông qua mạng Internet.

Máy chủ ảo Cloud

Nếu như với cách lưu trữ truyền thống như VPS thì các nguồn tài nguyên sẽ bị giới hạn trong một server vật lý nhất định. Nhưng với dịch vụ máy chủ ảo Cloud Server thì bạn có thể truy cập nhanh chóng tới một nguồn tài nguyên gần như không giới hạn.  
Đây là một trong những điểm ưu việt nhất chỉ có ở dịch vụ điện toán đám mây Cloud Server mà các dịch vụ truyền thống khác không thể có.

Tính năng vượt trội của máy chủ ảo Cloud Server có thể bạn chưa biết

  • Bảo mật cao: Mọi thông tin và dữ liệu khi nhập hay xuất qua hệ thống máy chủ ảo đều sẽ được kiểm tra nghiêm ngặt, cùng với nhiều lớp bảo vệ khác luôn hoạt động liên tục để đảm bảo an toàn cho dữ liệu của người dùng.
  • Nâng cấp linh hoạt: Bạn muốn nâng cấp giới hạn tài nguyên thì có thể dễ dàng nâng cấp giới hạn tài nguyên cho server ảo hoặc tạo thêm server ảo mới cho hệ thống một cách vô cùng linh hoạt và nhanh chóng
  • Tính sẵn sàng cao: Cloud Server là một hệ thống các cụm máy chủ vật lý kết nối với nhau và chúng có cơ chế tự động thay thế hoạt động cho nhau nếu như một máy chủ bị gặp trục trặc trong quá trình hoạt động, nên thời gian hoạt động uptime rất cao lên tới 99,99%
  • Backup dữ liệu tự động: Toàn bộ dữ liệu website của người dùng trên máy chủ ảo Cloud sẽ được cập nhật, đồng bộ hóa và sao lưu thường xuyên hàng tuần dưới dạng snapshot nhằm bảo đảm an toàn cho mọi thông tin của người dùng.
  • Giao diện tiện lợi: Được xây dựng và thiết lập đầy đủ các tính năng tiện ích và triển khai dựa trên nền tảng web-based 2.0 nên giao diện rất đơn giản và tiện lợi cho người dùng khi thực hiện các thao tác quản lý, quản trị.
  • Truy cập từ xa: Ngoài ra, người dùng còn có thể truy cập vào hệ thống dù đang ở bất cứ đâu hay vào bất cứ thời điểm nào chỉ với một thiết bị có kết nối Internet.

Vì sao nên sử dụng dịch vụ máy chủ ảo Cloud tại Viettelco?

Máy chủ ảo Cloud là một trong những dịch vụ điện toán đám mây mới du nhập vào Việt Nam chưa lâu. Tuy nhiên, không thể phủ định được độ hot của nó khi liên tục có rất nhiều các đơn vị ra đời để cung cấp dịch vụ này cho người dùng hiện nay.

Tuy nhiên, Viettelco có thể cung ứng được dịch vụ máy chủ ảo Cloud đáp ứng được mọi yêu cầu khắt khe về độ an toàn và bảo mật thông tin tuyệt đối cùng tính ổn định cao của các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay.

Viettelco luôn đảm bảo sử dụng các trang thiết bị tiên tiến nhất được nhập khẩu chính hãng từ các hãng công nghệ nổi tiếng trên thế giới như Dell, HP, IBM, Cisco, … Hơn nữa, Viettelco chúng tôi còn có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với trình độ chuyên môn cao, và luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7.

Tại sao nên chọn Viettelco ?

Ngoài ra khi tới với Viettelco, bạn sẽ được dùng thử dịch Cloud Server trong 3 ngày để có được những trải nghiệm thực tế nhìn khách quan nhất về những dịch vụ điện toán đám mây của chúng tôi.

Bên cạnh đó, đứng trên cương vị của người dùng Viettelco luôn thấu hiểu được những nhu cầu và mong muốn của mọi đối tượng khách hàng, nên chúng tôi đã và đang cung cấp rất nhiều gói dịch vụ máy chủ ảo Cloud chất lượng cao với nhiều mức giá hợp lý.

Hãy đến ngay với Viettelco chúng tôi để được trải nghiệm những dịch vụ máy chủ ảo Cloud chất lượng và giá ưu đãi nhất!

Powershell và các câu lệnh quản trị trong powershell

Microsoft PowerShell là một tiện ích dòng lệnh và ngôn ngữ kịch bản, là công cụ mạnh mẽ dành cho các quản trị viên, giúp người dùng có thể tự động hóa hàng loạt nhiệm vụ cho máy tính và mạng. PowerShell chứa các thành phần của Command Prompt và được xây dựng trên framework .NET. Nếu bạn đang tìm hiểu về Windows Server, thì bạn cần biết rằng PowerShell chính là công cụ được sử dụng phổ biến trong Windows

Học cách sử dụng PowerShell sẽ giúp đơn giản hóa nhiều công việc tẻ nhạt hàng ngày. Bạn cũng có thể thực hiện các thay đổi toàn hệ thống thông qua mạng mà không phải điều chỉnh riêng lẻ cho từng máy chủ. PowerShell đang trở thành một phần thiết yếu trong việc vận hành môi trường đám mây lai.

PowerShell có rất nhiều cách sử dụng khác nhau giúp làm việc tối ưu hơn và giữ cho mạng hoạt động hiệu quả. Những cách sử dụng cơ bản nhất bao gồm: lên lịch cập nhật hàng ngày trên các hệ thống, tạo báo cáo cho những tiến trình hiện tại, dịch vụ theo chu kỳ và nhiều thứ khác. Đúng là nhiều tác vụ trong số này có thể được thực hiện thông qua GUI, tuy nhiên quan điểm của PowerShell là thực hiện chúng nhanh hơn.

1. Công cụ PowerShell

PowerShell được cài đặt theo mặc định trong Windows 10, Windows 7, Windows Server 2008 R2 và các phiên bản Windows mới hơn. Những bản PowerShell mới được bổ sung thêm nhiều tính năng mới và “cmdlets” (thuật ngữ của Microsoft cho các lệnh PowerShell “) và được cài đặt bằng phiên bản tương ứng của Windows Management Framework (WMF). Hiện tại WMF 5.1 là phiên bản mới nhất được khuyến nghị sử dụng. Trong một số trường hợp, một số tính năng mới phụ thuộc vào hệ điều hành bên cạnh phiên bản WMF. Chẳng hạn, Windows 8 và Windows Server 2012 hỗ trợ cmdlet Test-NetConnection, cho phép bạn kiểm tra kết nối với một cổng TCP/IP cụ thể, nhưng cmdlet này không khả dụng trong Windows 7 ngay cả khi chạy phiên bản WMF mới nhất.

Hình 1: Giao diện PowerShell

2. Các câu lệnh trên PowerShell

a. Get-Help

Đầu tiên và trước tiên, tất cả mọi người cần tìm hiểu về bất cứ câu lệnh, cú pháp nào là Get-Help. Ví dụ nếu muốn kiểm tra về Get-Process thì gõ lệnh như sau:

Get-Help -Name Get-Process

và Windows sẽ hiển thị đầy đủ cú pháp. Bên cạnh đó, Get-Help còn được sử dụng đi kèm với danh từ và động từ riêng rẽ, ví dụ với lệnh động từ Get:

Get-Help -Name Get-*

b. Set-ExecutionPolicy

Mặc dù bạn có thể tạo và thực thi các đoạn mã PowerShell khác nhau, nhưng ở chế độ mặc định Microsoft đã tắt bỏ tính năng này để phòng tránh các loại mã độc khác nhau khi xâm nhập vào hệ thống có thể tự kích hoạt và khởi động trong môi trường PowerShell. Người sử dụng có thể áp dụng lệnh Set-ExecutionPolicy để thiết lập các mức bảo mật khác nhau, cụ thể có 4 lựa chọn phù hợp:

– Restricted: đây là chính sách mặc định của hệ thống, các câu lệnh PowerShell đều bị khóa, người sử dụng chỉ có thể nhập lệnh nhưng không thực thi được.

– All Signed: nếu bạn hoặc người quản trị thiết lập mức All Signed thì các đoạn mã sẽ được thực thi, nhưng chỉ áp dụng với những thành phần được chỉ định rõ ràng.

– Remote Signed: chính sách bảo mật khi ở mức này, bất cứ đoạn mã PowerShell được tạo bên trong hệ thống local sẽ được phép hoạt động. Còn những mã tạo qua remote thì chỉ được phép chạy khi gán thuộc tính đầy đủ.

– Unrestricted: không áp dụng bất cứ hình thức ngăn cấm nào trong hệ thống.

Cú pháp chung của lệnh này bao gồm tên của lệnh Set-ExecutionPolicy đứng sau chính sách. Ví dụ như sau:

Set-ExecutionPolicy Unrestricted

c. Get-ExecutionPolicy

Nếu bạn phải làm việc trên hệ thống server không quen thuộc, thì cần phải biết chính sách mức chính sách bảo mật nào đang được áp dụng trên đó trước khi thực thi bất cứ câu lệnh hoặc đoạn mã nào đó. Để làm việc này, các bạn sử dụng lệnh

Get-ExecutionPolicy

d. Get-Service

Câu lệnh này sẽ liệt kê tất cả các dịch vụ đã được cài đặt trên hệ thống. Nếu cần tìm hiểu kỹ hơn về 1 dịch vụ bất kỳ nào đó, hãy thêm -Name và tên của dịch vụ đó, Windows sẽ hiển thị đầy đủ chi tiết, tình trạng liên quan

e. Export-CSV

Sau khi tạo báo cáo bằng HTML dựa trên dữ liệu của PowerShell, bạn cũng có thể trích xuất dữ liệu PowerShell thành file CSV để sử dụng với Microsoft Excel. Cú pháp câu lệnh như sau

Get-Service | Export-CSV c:\service.csv

f. Get-EventLog

Người sử dụng hoàn toàn có thể dùng PowerShell để phân tích các sự kiện xảy ra trong hệ thống qua file log. Có 1 vài tham số cụ thể đối với các dịch vụ khác nhau, nhưng hãy thử nghiệm bằng cách thêm -Log ở phía trước tên file log. Ví dụ, để xem file log Application thì các bạn sử dụng lệnh sau:

Get-EventLog -Log “Application”

g. Get-Process

Đi kèm với lệnh Get-Service để hiển thị danh sách các dịch vụ hiện thời của hệ thống, cú pháp Get-Process được dùng để liệt kê toàn bộ các tiến trình đang hoạt động

Các thao tác giúp hệ thống Cloud Server hoạt động tối ưu

Muốn dùng cloud server tốt ngay từ đầu, không mắc nhiều lỗi sử dụng nhất, bạn tốt hơn nên trang bị những kiến thức cơ bản về quản trị Cloud Server. Thông thường nếu không dùng dịch vụ quản trị server trọn gói của nhà cung cấp, người dùng cần tự mình xử lý mọi thao tác cấu hình, cài đặt với cloud server như giám sát, restart hệ thống, xử lý các lỗi liên quan đến services, kiểm tra tình trạng máy chủ, bảo mật website, kiểm tra logs, dung lượng, tối ưu website, scan virus…Nên những kiến thức cơ bản về các vấn đề cài đặt, cấu hình cloud server bạn cần phải biết để sử dụng tối ưu hơn.

Sau đây là 1 số những lưu ý quan trọng để sử dụng cloud server cách hiệu quả, an toàn:

1. Thực hiện Backup dữ liệu định kỳ

Dữ liệu của bạn là rất quan trọng. Không nên quá chủ quan và tin tưởng 100% vào các bản sao lưu của nhà cung cấp, bởi hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chỉ sao lưu dữ liệu nhằm mục đích đề phòng thảm họa (thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng thiết bị đột xuất, …). Các nhà cung cấp dịch vụ cloud trên công nghệ hiện đại Openstack kết hợp lưu trữ CEPH thì khả năng dự phòng phần cứng cao hơn rất nhiều, bởi công nghệ này cho phép 2/3 số lượng server vật lý trong cụm cloud có thể gặp sự cố mà không làm ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống.

Một khi có rủi ro ngoài ý muốn xảy ra, bạn vẫn hoàn toàn yên tâm với chính dữ liệu của mình đã tự sao lưu.

Nếu bạn không có nhiều thời gian cho việc sao lưu dữ liệu website và theo dõi sao lưu dữ liệu, bạn có thể đăng ký sử dụng dịch vụ cloud backup để yên tâm toàn diện, chi phí này sẽ tính theo dung lượng mà công ty bạn sao lưu ra.

2. Tăng tính bảo mật bằng mật khẩu phức tạp hơn

Bảo mật luôn là việc làm ưu tiên và cần thiết. Có đến hơn 95% các vụ hacker xâm nhập vào được các trang web hoặc thậm chí chiếm quyền luôn cả Máy chủ là do người dùng thiết lập mật khẩu phổ biến hoặc quá đơn giản. Với một danh sách dạng từ điển những User và Password phổ biến, hacker sử dụng công cụ dò tìm để kiểm tra đăng nhập tự động, từ đó xâm nhập vào hệ thống một cách rất đơn giản chỉ trong 1 nốt nhạc.

Ngoài ra, những công cụ Spam Email, Virus Spam tự động cũng khai thác theo hình thức tương tự dẫn đến máy chủ Email hoặc Domain Email của bạn dễ rơi vào blacklist. Chính vì vậy, nếu đang đặt mật khẩu với những chuỗi phổ biến như: 123456, 123abc, abc123, qwe123, … thì bạn nên thay đổi lại ngay để đảm bảo an toàn cho dịch vụ của mình nhé.

Quy tắc đặt mật khẩu an toàn và bảo mật như sau:

  • Độ dài mật khẩu phải trên 10 ký tự.
  • Chuỗi phải bao gồm: Chữ thường, chữ HOA, số và ít nhất 1 ký tự đặc biệt (ví dụ như Quantricloud123@789, Adminsystem102@@aa,…..).

3. Khai thác và tận dụng tối ưu dung lượng của các cloud server

Vì sao nên thường xuyên kiểm tra dung lượng?

Website bỗng nhiên ngừng hoạt động, Email bỗng nhiên không thể Gửi/ Nhận được. Lý do thật đơn giản: Dung lượng đã đầy. Một khi dung lượng đầy, hệ thống sẽ tự động tạm ngưng hoạt động cho đến khi được nâng lên gói dung lượng cao hơn hoặc được giải phóng bớt dữ liệu không cần thiết để đảm bảo khoảng trống dung lượng cho các services hoạt động. Đối với máy chủ Cloud Server, khi dung lượng lên đến trên 95% rất có khả năng các services trên hệ thống như apache, nginx, mysql, … sẽ bị đình trệ. Đối với service Email trên máy chủ, khi dung lượng đầy sẽ không thể Gửi/ Nhận Email được.

Vì sao không nên khai thác tài nguyên cloud server triệt để?

Một số quan niệm cho rằng với giới hạn tài nguyên của máy chủ được cung cấp theo gói bởi nhà cung cấp dịch vụ thì hoàn toàn có thể sử dụng được 100% tài nguyên. Tất nhiên rồi, điều này hoàn toàn không có gì sai cả, bạn hoàn toàn được phép sử dụng 100% tài nguyên được cấp, tuy nhiên theo nguyên tắc kỹ thuật về vận hành hệ thống thì nếu CPU của máy chủ đạt đến 85% trong một thời gian dài có khả năng máy chủ của bạn sẽ bị treo hoặc sẽ phải khởi động lại, điều này tương tự nếu RAM vượt quá 90% trong một thời gian dài. Còn với dung lượng lưu trữ, điều gì sẽ xảy ra khi toàn bộ máy chủ của bạn chỉ còn khoảng 5% dung lượng trống? Các services trong hệ thống như MySQL, Apache, nginx, … rất cần một khoảng trống đủ để ghi các file tạm, cache, … nếu không các services này có khả năng sẽ bị ngưng hoạt động (stop service) hoặc hoạt động thiếu ổn định.

4. Hạn chế sử dụng các mã nguồn mở phổ biến miễn phí trên mạng

Với những website mã nguồn mở phổ biến như WordPress, Joomla, Drupal, vBulletin, … những tiện ích và khả năng mở rộng phát triển là vô hạn. Tuy nhiên, bên cạnh những tính năng đặc biệt này luôn tiềm tàng những nguy cơ về an toàn bảo mật. Hãy cẩn thận với những plugins, modules, themes miễn phí mà bạn đã tải về và cài đặt vào website của mình, vì rất có thể sẽ chứa những đoạn mã độc, nguy cơ gây rò rỉ thông tin, bị hack/ deface, tấn công mạng, làm trì trệ hoạt động máy chủ, … là rất lớn.

5. Luôn để ý về các điều khoản HĐ để tránh hết hạn ngắt quãng dịch vụ

Nâng cấp:

Mặc dù việc nâng cấp đối với cloud server là công việc nhanh chóng, nhưng dưới góc độ kỹ thuật, để đảm bảo an toàn các nhà cung cấp dịch vụ thường khuyến cáo bạn nên chủ động khoảng thời gian cho việc này bởi cần hoàn thiện thủ tục nâng cấp, khai báo hệ thống, đặc biệt đối với hệ thống đang chạy đã có dữ liệu nên thực hiện việc Turnoff server trong khi thao tác nâng cấp để đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, không ảnh hưởng tới các dữ liệu đã được cài đặt và đang hoạt động (vì ổ cứng có cơ chế hoạt động dạng ngăn xếp)

Gia hạn, thanh toán:

Các nhà cung cấp dịch vụ thông thường sẽ gửi Email/ SMS và thậm chí gọi điện thoại để báo cho bạn về việc gia hạn dịch vụ. Một số hệ thống sẽ tự động tạm ngưng hoạt động dịch vụ cho đến khi bạn gia hạn để tiếp tục sử dụng. Do vậy, bạn hãy đặc biệt chú ý điều này, đừng để website của mình phải bị gián đoạn với lý do có phần “hơi nhạy cảm” này nhé. Tại VNPT IDC, nhân viên Chăm sóc khách hàng sẽ thông báo cho bạn trước ít nhất 2-4 tuần, tạo cơ chế linh hoạt nhất có thể để các Bên đối soát, hoàn tất thanh toán.

Để hệ thống của khách hàng luôn hoạt động ổn định và tối ưu nhất quý khách hàng có thể sử dụng dịch vụ Cloudserver – SUNCLOUD tại maychumienphi.com để được những kỹ thuật giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ quản trị và hỗ trợ đảm bảo hệ thống an toàn, ổn định và hiệu quả.

Thông tin tư vấn: Mr Ngọc: 0911081294 / 0967023871

Hướng dẫn sao chép máy chủ CentOS với Rsync

Nhân bản là thực hành sao chép một bản sao chính xác của máy chủ Live Linux hiện có bằng cách sử dụng công cụ dòng lệnh rsync. Nhân bản yêu cầu 2 trường hợp máy chủ – máy chủ được nhân bản và máy chủ đích nơi quá trình nhân bản sẽ diễn ra. Công cụ dòng lệnh rsync đồng bộ hóa tất cả các tệp và thư mục từ máy chủ đang được sao chép sang máy chủ đích.

Trong hướng dẫn này, Viettelco sẽ hướng dẫn bạn cách sao chép nóng máy chủ CentOS với công cụ đồng bộ hóa tệp Rsync.

Chuẩn bị

Đây là thiết lập phòng thí nghiệm mà chúng tôi đang sử dụng cho hướng dẫn này.

  • Máy chủ nguồn – CentOS 7 – 192.168.2.103
  • Máy chủ đích – CentOS 7 – 192.168.2.110

Máy chủ nguồn là máy chủ mà chúng tôi sẽ sao chép vào máy chủ đích.

Thiết lập và Yêu cầu

Trước khi tiếp tục, hãy đảm bảo rằng bạn đã đáp ứng các điều kiện tiên quyết dưới đây:

  • Cả hai máy chủ cần phải chạy cùng một phiên bản hệ điều hành, tức là CentOS 7.x, CentOS 8.x, v.v.
  • Ngoài ra, các máy chủ phải có hệ thống tệp giống nhau và cấu hình đĩa cứng giống nhau, tức là dù là đĩa đơn hay cấu hình RAID.

LƯU Ý: Trước khi sao chép nóng, hãy đảm bảo bạn tắt tất cả các dịch vụ liên quan đến vận chuyển hoặc ghi dữ liệu, ví dụ như cơ sở dữ liệu, dịch vụ thư, v.v.

Bước 1: Cài đặt Công cụ Rsync trong CentOS

Để sao chép thành công, công cụ dòng lệnh rsync cần phải có trên cả hai máy chủ. Điều này sẽ được sử dụng để sao chép máy chủ nguồn tới máy chủ đích và đồng bộ hóa tất cả sự khác biệt giữa hai hệ thống. Rất may, các hệ thống hiện đại đi kèm với rsync đã được cài đặt sẵn.

Để kiểm tra phiên bản chạy rsync đã cài đặt:

$ rsync –version

Nếu bạn muốn xem thông tin bổ sung về rsync, hãy thực hiện lệnh rpm sau:

$ rpm -qi rsync

Kiểm tra phiên bản Rsync trong CentOS

Nếu thiếu rsync, hãy chạy lệnh sau để cài đặt nó trong hệ thống RHEL/CentOS/Fedora .

$ sudo yum install rsync

Bước 2: Định cấu hình máy chủ nguồn

Có những thư mục và tệp mà bạn có thể muốn loại trừ khỏi sao chép vì chúng đã có sẵn trong máy chủ đích hoặc được tạo tự động. Chúng bao gồm các /boot, /tmp /dev thư mục.

Do đó, hãy tạo một tệp loại trừ /root/exclude-files.txt và thêm các mục sau:

/ boot

/ dev

/ tmp

/ sys

/ proc

/sao lưu

/ etc / fstab

/ etc / mtab

/etc/mdadm.conf

/ etc / sysconfig / network *

Lưu và thoát khỏi tệp cấu hình.

Bước 3: Sao chép Máy chủ CentOS

Với mọi thứ đã được thiết lập, hãy tiếp tục và rsync máy chủ của bạn với máy chủ từ xa hoặc máy chủ đích bằng cách sử dụng lệnh:

$  sudo rsync -vPa -e ‘ssh -o StrictHostKeyChecking=no’ –exclude-from=/root/exclude-files.txt / REMOTE-IP:/

Máy chủ clone CentOS

Lệnh sẽ rsync mọi thứ từ máy chủ nguồn sang máy chủ đích trong khi loại trừ các tệp và thư mục bạn đã xác định trước đó. Đảm bảo thay thế REMOTE-IP: tùy chọn bằng địa chỉ IP của máy chủ đích của bạn.

Sau khi đồng bộ hóa xong, hãy khởi động lại hệ thống đích để tải lại các thay đổi và sau đó, khởi động vào máy chủ bằng thông tin đăng nhập của máy chủ nguồn. Vui lòng ngừng hoạt động máy chủ cũ vì bây giờ bạn đã có một bản sao của nó.

CPanel là gì? WHM là gì? Các tính năng chính và lợi ích khi sử dụng

Đối với những Webmaster của một website bất kỳ phải dùng những công cụ của nhà cung cấp host để quản lý website của mình như: thêm domain, upload file, quản lý cơ sở dữ liệu, FTP, làm mail server, quản lí mật khẩu, các trang báo lỗi…..

Những công cụ đó gọi là Web Host Manager (WHM) và cPanel là một trong những WHM tốt nhất được biết đến, dễ sử dụng,linh hoạt cho tất cả mọi người từ quản trị website cho đến người quản trị máy chủ và có rất nhiều tính năng tiện dụng khác mà bạn có thể thực hiện một cách nhanh chóng , an toàn.

1. Cpanel là gì?

– cPanel là một giao diện web quản lý Hosting của khách hàng và là một trong những WHM tốt nhất được biết đến trên internet.
– cPanel là hệ thống quản trị web hosting trên nền tảng Linux phổ biến và mạnh mẽ nhất hiện nay. cPanel cung cấp giao diện đồ họa đơn giản, linh hoạt. Kèm theo rất nhiều tính năng giúp các bạn quản trị hosting và website của mình một cách dễ dàng.
– cPanel hosting là Linux web hosting đã có cài đặt sẵn cPanel. cPanel có ưu điểm và nhược điểm, nhưng với hầu hết các trường hợp, nó đều hoạt động hiệu quả. Vì vậy cPanel là lựa chọn tốt cho tất cả những ai đang tìm kiếm giải pháp control panel cho hosting.

2. WHM là gì?

– Web Host Manager (WHM) là một trong một hệ thống cho phép bạn quản lý đơn giản tất cả những gì trên máy chủ Web của bạn, giao diện dễ sử dụng cung cấp cho khách hàng những tiện ích mạnh mẽ nhất để kiểm soát tất cả các chức năng. Hệ thống này cũng giúp bạn cập nhật thường xuyên những phiên bản mới nhất và nâng cao giúp hệ thống quản lý mạnh mẽ hơn.

3. Các tính năng chính:

a. Tính thống kê:

– 3 chương trình thống kê: Webalizer Web Stats, AWStats, Analog Stats.

– Thống kê theo tên miền phụ.

– Xem danh sách 300 khách ghe thăm website gần nhất bao gồm thông tin: IP, thời gian và nơi truy cập, trình duyệt nào và hệ điều hành khách viếng thăm sử dụng.

– Xem băng thông đã sử dụng.

– Xem nhật ký lỗi của các ngôn ngữ web phục vụ cho công tác bảo trì và sửa lỗi.

– Xem nhật ký của dịch vụ Apache, có thể tải về.

b. Thao tác quản trị email

– Quản lý các tài khoản, tạo, xáo trộn các tạo khoản POP3, thay đổi mật khẩu và định mức tài nguyên sử dụng.

– Cấu hình tự động hoặc hướng dẫn cấu hình bằng tay cho trình duyệt mail ở máy khách như Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express…

– Hệ thống trả lời tự động, bộ lọc, danh sách từ chối. tạo, xóa hoặc thay đổi.

– Bộ lọc Spam Assassin.

– Thay đổi bản ghi MX đối với mỗi tên miền.

– 3 ứng dụng webmail

c. Quản lý cơ sở dữ liệu MYSQL & POSTGRESQL

– Tạo, xóa cơ sở dữ liệu.

– Tạo, xóa tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu.

– Trình quản lý cơ sở dữ liệu PHPMyAdmin.

d. Thao tác với FTP

– Tạo, xóa tài khoản FTP. Thay đổi mật khẩu và thư mục có thể truy cập với từng tài khoản.

– Quản lý truy cập nặc danh (anonymous access).

– Quản lý phiên làm việc FTP.

– Thay đổi thông điệp hiển thị trên nhật ký FTP.

e. Tính sao lưu:

Tạo các bản sao lưu của file và các CSDL, phục hồi file và CSDL trên máy chủ từ một bản sao lưu, ví dụ từ máy tính cá nhân của người dùng.

f. Các tính năng khác:

– Đổi mật khẩu tài khoản.
– Quản lý các tên miền thêm vào.
– Trình quản lý file.
– Tiện ích thống kê dụng lượng đã sử dụng và chi tiết tới từng cấp thư mục.
– Đặt mật khẩu truy cập cho từng thư mục.
– Quản lý tên miền phụ bao gồm cả pên kết tên miền phụ tới tên miền khác.
– Quản lý các trang thông báo lỗi của website.
– Chương trình Java xây dựng sẵn dành cho truy cập bằng SSH
– Tiện ích hỗ trợ tìm kiếm trên hệ thống.
– Liên kết một thư mục tới một tên miền khác.
– Quản lý các phần mở rộng của FrontPage.
– Lịch trình chạy lệnh. Cho phép thiết lập các tác vụ định kỳ.
– Quản lý các định nghĩa loại file của Apache.
– Chống việc sử dụng các file của tài khoản từ các website khác.
– Chống việc truy cập site thông qua các địa chỉ IP.
– Cài đặt giao thức SSL.
– Quản lý khóa PGP.
– Tài liệu trực tuyến cũng được cung cấp sẵn.

4. Lợi ích khiu sử dụng Cpanel

– Dễ sử dụng và ổn định:

Cpanel được thiết lập với giao diện đơn giản và có tài liệu hướng dẫn cụ thể ngay trong màn hình Cpanel vì vậy ngay cả với người mới sử dụng cũng có thể làm được.Ngoài ra phần mềm Cpanel còn có tính ổn định nghĩa là nó tự theo dõi và nếu nó phát hiện một dịch vụ nào bị sự cố, nó sẽ tự động khởi động lại dịch vụ đó. WHM cũng sẽ thông báo cho bạn qua email, IM, tin nhắn văn bản của các vấn đề có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của máy chủ của bạn. Bằng cách này, bạn có thể thực hiện bảo trì để giữ cho máy chủ của bạn chạy suôn sẻ

– Đáp ứng về công nghệ và bảo mật cao:

cPanel có khả năng tự cập nhật, nghĩa là bạn luôn được update những công nghệ sớm nhất, tuy nhiên bạn cũng có thể điều chỉnh việc update định kỳ nếu muốn hoặc hủy bỏ, vô hiệu hóa một tính năng cụ thể thì chỉ cần click chuột bỏ chọn trong giao diện EasyApache. Ngoài ra cPanel còn có khả năng chống lại các mối đe dọa hiện nay như XSRF (“sea surfing”) và các cuộc tấn công XSS. Với WHM Security Center cho phép bạn dễ dàng cấu hình các thiết lập bảo mật khác nhau.

– Hỗ trợ toàn cầu và thân thiện người dùng:

Bạn có thể hoàn toàn yên tâm về cPanel trong việc dẫn đầu trong việc hỗ trợ dịch vụ 24/7 về Control Panel Web Hosting. Chỉ cần gởi yêu cầu trực tiếp tại Website hỗ trợ của cPanel mà không cần phải có bất kỳ sự xác nhận nào ngoài IP của máy chủ mà bạn đã mua License.
Ngoài ra cPanel rất thân thiện với người dùng khi giao diện rất dể sử dụng và đơn giản, đồng thời nó cũng cung cấp tính năng mạnh mẽ cho các nhà phát triển web, nhưng nó cũng cô lập họ thực hiện bất kỳ nhiệm vụ có ảnh hưởng đến người dùng khác trên máy chủ.

– Quản lý các đại lý Reseller trong tầm kiểm soát:

cPanel cung cấp một loạt các API để mở rộng các chức năng của hệ thống này. Bạn cũng có thể dùng mật khẩu để bảo vệ các phần của trang web của họ và có tài khoản của bị chia sẻ mật khẩu sẽ tự động ngừng hoạt động. Phần mềm cPanel cũng cung cấp khả năng để từ chối các địa chỉ IP vấn đề bảo vệ và Hot Link. Với cPanel và WHM, bạn có thể bán các tài khoản đại lý bán lẻ. Đại lý có thể có máy chủ tên riêng của họ, thay thế logo cPanel riêng của họ, và hoàn toàn tùy chỉnh sự xuất hiện của phần mềm cPanel bằng cách sử dụng biên tập xây dựng thương hiệu chỉ với các hiểu biết về HTML và CSS.

Hỗ trợ chạy trên thiết bị di động:

Quản trị hệ thống hoàn toàn có thể quản lý cPanel và WHM qua điện thoại thông minh (Smart Phones).Nó sẽ tự động hiển thị một giao diện thân thiện với điện thoại di động khi bạn truy cập từ một thiết bị di động.

Hướng dẫn cài đặt Oracle VM VirtualBox trên Centos 8

VirtualBox là một ứng dụng cho phép ảo hóa. Điều này có nghĩa là nó có thể cài đặt trên các máy tính dựa trên AMD hoặc ngay cả Intel hiện tại của bạn, bất kể máy tính của bạn đang chạy hệ điều hành Linux, Windows, Solaris hay Mac. VirtualBox có thể giúp mở rộng các khả năng hiện có của máy tính của bạn sao cho nó có thể chạy nhiều hệ điều hành (trong các máy ảo khác nhau) đồng thời. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cài đặt VirtualBox trên Centos 8.

Hướng dẫn cài đặt

Bước 1: Cài đặt các gói cần thiết và khởi động lại máy tính.

# install from EPEL
[root@viettelco ~]# 

dnf –enablerepo=epel -y install gcc make glibc kernel-headers kernel-devel dkms
[root@viettelco ~]# 

dnf -y upgrade kernel
[root@viettelco ~]# 

reboot

Bước 2: Cài đặt VirtualBox

[root@viettelco ~]# 

curl http://download.virtualbox.org/virtualbox/rpm/rhel/virtualbox.repo -o /etc/yum.repos.d/virtualbox.repo
[root@viettelco ~]# 

dnf search virtualbox

Oracle Linux / RHEL / CentOS-8 / x86_64 – Virtu 1.9 kB/s | 181  B     00:00

Oracle Linux / RHEL / CentOS-8 / x86_64 – Virtu 851  B/s | 1.7 kB     00:02

Oracle Linux / RHEL / CentOS-8 / x86_64 – Virtu  87 kB/s |  28 kB     00:00

====================== Summary & Name Matched: virtualbox ======================

VirtualBox-5.2.x86_64 : Oracle VM VirtualBox

VirtualBox-6.0.x86_64 : Oracle VM VirtualBox

VirtualBox-6.1.x86_64 : Oracle VM VirtualBox

 

[root@viettelco ~]# 

dnf -y install VirtualBox-6.1[root@viettelco ~]# 

VBoxManage -v
6.1.0r135406

Bước 3: Cài đặt gói mở rộng để sử dụng VRDP (Giao thức máy tính từ xa ảo).

[root@viettelco ~]# 

curl -O http://download.virtualbox.org/virtualbox/6.1.0/Oracle_VM_VirtualBox_Extension_Pack-6.1.0.vbox-extpack

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage extpack install Oracle_VM_VirtualBox_Extension_Pack-6.1.0.vbox-extpack

…..

…..

# agree to the license terms

Do you agree to these license terms and conditions (y/n)? y

 

License accepted. For batch installation add

–accept-license=56be48f923303c8cababb0bb4c478284b688ed23f16d775d729b89a2e8e5f9eb

to the VBoxManage command line.

 

0%…10%…20%…30%…40%…50%…60%…70%…80%…90%…100%

Successfully installed “Oracle VM VirtualBox Extension Pack”.

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage list extpacks

Extension Packs: 1

Pack no. 0:   Oracle VM VirtualBox Extension Pack

Version:      6.1.0

Revision:     135406

Edition:

Description:  Oracle Cloud Infrastructure integration, USB 2.0 and USB 3.0 Host Controller, Host Webcam, VirtualBox RDP, PXE ROM, Disk Encryption, NVMe.

VRDE Module:  VBoxVRDP

Usable:       true

Why unusable:

Bước 4: Tạo máy ảo thử nghiệm. Trong ví dụ này, tạo VM để cài đặt CentOS 8

Tạo một máy ảo

# create a directory for VM

[root@viettelco ~]# 

mkdir /var/vbox

# create a VM
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage createvm \
–name CentOS_8 \
–ostype RedHat_64 \
–register \
–basefolder /var/vbox

Virtual machine ‘CentOS_8’ is created and registered.

UUID: 0f0cd83e-ce0d-4445-904e-70ece8dbdf5a

Settings file: ‘/var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vbox’

 

# modify settings for VM

 

# replace interface name [enp1s0] to your own environment

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage modifyvm CentOS_8 \
–cpus 4 \
–memory 4096 \
–nic1 bridged \
–bridgeadapter1 enp1s0 \
–boot1 dvd \
–vrde on \
–vrdeport 5001

# configure storage for VM
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storagectl CentOS_8 –name “CentOS_8_SATA” –add sata
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage createhd \
–filename /var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vdi \
–size 20480 \
–format VDI \
–variant Standard

0%…10%…20%…30%…40%…50%…60%…70%…80%…90%…100%

Medium created. UUID: c19f8675-f169-4eea-8776-4e30925c6a35

 

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storageattach CentOS_8 \
–storagectl CentOS_8_SATA \
–port 1 \
–type hdd \
–medium /var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vdi

# configure DVD drive for VM

 

# example below, it specifies an ISO file for installation

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storageattach CentOS_8 \
–storagectl CentOS_8_SATA \
–port 0 \
–type dvddrive \
–medium /tmp/CentOS-8-x86_64-1905-dvd1.iso

# confirm settings for VM
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage showvminfo CentOS_8

Name:                        CentOS_8

Groups:                      /

Guest OS:                    Red Hat (64-bit)

UUID:                        0f0cd83e-ce0d-4445-904e-70ece8dbdf5a

Config file:                 /var/vbox/CentOS_8/CentOS_8.vbox

Snapshot folder:             /var/vbox/CentOS_8/Snapshots

Log folder:                  /var/vbox/CentOS_8/Logs

Hardware UUID:               0f0cd83e-ce0d-4445-904e-70ece8dbdf5a

Memory size                  4096MB

Page Fusion:                 disabled

VRAM size:                   8MB

CPU exec cap:                100%

HPET:                        disabled

CPUProfile:                  host

Chipset:                     piix3

Firmware:                    BIOS

Number of CPUs:              4

PAE:                         enabled

Long Mode:                   enabled

Triple Fault Reset:          disabled

APIC:                        enabled

X2APIC:                      enabled

Nested VT-x/AMD-V:           disabled

…..

…..

 

# * if dettach DVD, run like follows
[root@viettelco ~]# 

VBoxManage storageattach CentOS_8 –storagectl CentOS_8_SATA –port 0 –device 0 –medium none

Khởi động máy ảo

[root@viettelco ~]# 

VBoxManage startvm CentOS_8 –type headless
Waiting for VM “CentOS_8” to power on…
VM “CentOS_8” has been successfully started.

Nếu Firewalld đang chạy, cần phải cho phép các cổng bạn đặt cho cổng VRDE hoặc có kế hoạch sử dụng cho cổng đó. (trong ví dụ này, đó là cổng [5001])

[root@viettelco ~]# 

firewall-cmd –add-port=5000-5010/tcp –permanent
success
[root@viettelco ~]# 

firewall-cmd –reload
success

Khi bật môi trường VRDP, có thể kết nối với RDP.

Ví dụ bên dưới là sử dụng trên Windows 10.

Chạy Remote Desktop Client và chỉ định [(Tên máy chủ hoặc địa chỉ IP của VirtualBox Server) 🙁 vrdeport được đặt cho VM)] để kết nối với VM.

Sau khi kết nối thành công, bảng điều khiển VM được hiển thị

Cài đặt xong và Máy ảo đang chạy bình thường.

Như vậy là Viettelco đã hướng dẫn chi tiết cách cài đặt Oracle VM VirtualBox trên Centos 8, nếu có bất cứ thắc mắc hoặc cần hô trợ bạn có thể liên hệ với ký thuật của Viettelco để được trợ giúp.

Oracle VM VirtualBox là gì? Tổng quan phần mềm ảo hoá VirtualBox

Bạn đang sử dụng hệ điều hành Linux? Nhưng yêu cầu công việc muốn bạn phải sử dụng IE trên Window hay Safari của Mac… Để giải quyết vấn đề đó bạn có thể sử dụng VirtualBox để cài đặt nhiều hệ điều hành trên một máy tính.

1. Oracle VM VirtualBox là gì?

Oracle VM VirtualBox là một nền tảng ứng dụng mã nguồn mở và miễn phí, cho phép tạo, quản lý và chạy các máy ảo (VMs). Máy ảo là những máy tính có các phần cứng được mô phỏng bởi máy tính chủ.

Oracle VM VirtualBox cho phép người sử dụng thiết lập một hoặc nhiều máy ảo (VM) trên một máy tính vật lý và sử dụng chúng đồng thời cùng với máy tính vật lý thật. Mỗi máy ảo có thể cài đặt và thực thi hệ điều hành riêng của mình, bao gồm các phiên bản Microsoft Windows, Linux, BSD và MS-DOS. Bạn có thể cài đặt và chạy nhiều máy ảo tùy vào dung lượng ổ cứng và bộ nhớ RAM của máy tính được cài đặt VirtuaBox.

2. Tính năng của VirtualBox

  • Miễn phí: Oracle VirtualBox là phần mềm mã nguồn mở miễn phí.
  • Linh động: VirtualBox là nền tảng áo hóa loại 2 (Type 2 Hypervisor). Có nghĩa là máy ảo (VM) được tạo trên một máy chủ có thể dễ dàng chạy trẻn một máy chủ khác bằng cách sử dụng Open Virtualization Format (OVF), VM thì có thể export và import dễ dàng.
  • VM groups: VirtualBox cung cấp tính năng group. Tính năng này cho phép người sử dụng nhóm các máy ảo mình theo một group để dễ quản lý. Các tính năng như start, close, reset, save state, shutdown, poweroff vừa áp dụng được cho VM riêng lẻ vừa áp dụng được cả cho group.
  • Guest additions: Đây là bộ công cụ được cài đặt trên hệ điều hành máy chủ ảo để cải thiện hiệu suất của chúng và để cung cấp tích hợp với VirtualBox cũng như giao tiếp với máy chủ.
  • Snapshots: VirtualBox cung cấp tính năng snapshot chụp trạng thái VM Guest. khi có lỗi trong quá trình lab chẳng hạn bạn có thể quay ngược lại thời điểm ảnh chụp và hoàn nguyên VM.
  • Hỗ trợ phần cứng: VirtualBox hỗ trợ SMP cho Guest, thiết bị USB, hỗ trợ full ACPI, phân giải đa màn hình và boot mạng PXE.

Trên đây là một số tính năng mà VirtualBox cung cấp, còn nhiều tính năng nữa mà mình cũng chưa sử dụng đến. Các bạn có thể xem thêm tại trang chính thức của VirtualBox.

3. Oracle VirtualBox hoạt động như thế nào?

Oracle VirtualBox có khả năng mở rộng và linh hoạt theo thiết kế. Về lý thuyết, ảo hóa phần mềm không quá phức tạp. Bạn có thể chạy nhiều hệ điều hành trên VirtualBox. Mỗi hệ điều hành khách có thể được khởi động, dừng và tạm dừng một cách độc lập.

Các hypervisor được thực hiện như một Ring 0 kernel service. Kernel chứa một trình điều khiển thiết bị được gọi là vboxsrv. Trình điều khiển thiết bị này quản lý các hoạt động hoặc nhiệm vụ như cấp phát bộ nhớ vật lý cho máy khách ảo, tải các mô-đun hypervisor cho các chức năng như lưu và khôi phục guest process context khi xảy ra gián đoạn máy chủ, chuyển quyền kiểm soát sang hệ điều hành khách để bắt đầu thực hiện và quyết định khi nào các sự kiện VT-x hoặc AMD-V cần được xử lý.

Guest sẽ quản lý lịch trình hệ điều hành trong quá trình thực thi. Guest chạy như một quá trình duy nhất và chỉ chạy khi được lên kế hoạch bởi một máy chủ lưu trữ trên hệ thống máy chủ. Ngoài ra, còn có các trình điều khiển thiết bị bổ sung có sẵn khi guest cho phép hệ điều hành truy cập các tài nguyên như đĩa, bộ điều khiển mạng và các thiết bị khác.

Ngoài các kernel modules, còn có các quy trình khác chạy trên máy chủ hỗ trợ khách hoạt động. Khi một guest VM được bắt đầu từ VirtualBox GUI, quá trình VBoxSVC sẽ tự động bắt đầu ở chế độ nền.

Bài viết trên đây Viettelco đã trình bày khái quát các thông tin tổng quan về phần mềm ảo hóa VirualBox, hy vọng với các thông tin phía trên có thể giúp bạn hiểu được tổng quan về Oracle VM VirtualBox.

Tìm hiểu một số dịch vụ chính của Openstack

Openstack được Viettelco lựa chọn làm nền tảng triển khai hệ thống điện toán đám mây cung cấp cloud server cho khách hàng. Openstack được tích hợp từ nhiều dự án (project hoặc module) mã nguồn mở khác nhau như Keystone, Nova, Neutron,… Mỗi một module sẽ có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt và có quan hệ mật thiết với nhau. 

1. Identity (Keystone)

Chức năng chính

  • Quản lý user và những quyền mà user được phép làm.
  • Cung cấp các dịch vụ nhận dạng và xác thực.
  • Tạo các chính sách giữa user và dịch vụ.

Các dịch vụ thành phần

Các dịch vụ trong Keystone.

  • Identity: cung cấp xác thực và dữ liệu về người dùng và nhóm.
  • Token: xác thực và quản lý các token để xác thực yêu cầu khi thông tin đăng nhập của người dùng đã được xác minh.
  • Catalog: cho phép các API client tự động phát hiện và điều hướng đến các dịch vụ đám mây.
  • Policy: Cung cấp các chính sách của Keystone. Mỗi dịch vụ OpenStack định nghĩa các chính sách truy cập cho các tài nguyên của nó trong một tệp policy liên quan.

2. Compute (Nova)

Chức năng chính

  • Hỗ trợ tạo các máy ảo, máy chủ từ xa và hỗ trợ giới hạn cho các container hệ thống.
  • Là phần chính của hệ thống IaaS. Nó được thiết kế để quản lý và tự động hóa các nhóm tài nguyên máy tính và có thể làm việc với các công nghệ ảo hóa, cũng như các cấu hình máy tính hiệu suất cao. KVM, VMware và Xen là những lựa chọn có sẵn cho công nghệ ảo hóa này.

Các dịch vụ thành phần

Các dịch vụ trong Nova.

  • Nova-api: là một RESTful API web service, nhận các yêu cầu HTTP, chuyển đổi các lệnh và giao tiếp với các thành phần khác thông qua hàng đợi oslo.messaging hoặc HTTP.
  • Nova-compute: quản lý giao tiếp với hypervisor và các máy ảo.
  • Nova-scheduler: Lấy một yêu cầu về máy ảo ở hàng đợi và quyết định máy chủ sẽ chạy nó.
  • Nova-conductor: cung cấp các dịch vụ cho nova-compute, là trung gian giữa nova-compute và dữ liệu.
  • Nova database: sql database cho lưu trữ dữ liệu.
  • Nova-network: quản lý chuyển tiếp IP, cầu nối và các VLAN.

3. Networking (Neutron)

Chức năng chính

  • Quản lý mạng và địa chỉ IP, đảm bảo mạng không bị nút cổ chai và đem đến cho người dùng khả năng tự phục vụ.
  • Cung cấp một framework mở rộng có thể triển khai và quản lý các dịch vụ mạng bổ sung — chẳng hạn như hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS), cân bằng tải, tường lửa và mạng riêng ảo (VPN)…

Các dịch vụ thành phần

Các dịch vụ trong Neutron.

  • Neutron server (neutron-server và neutron-*-plugin): chạy trên các node mạng để phục vụ Networking API và các mở rộng của nó. Ngoài ra nó cũng thực thi các dịch vụ mạng và đặt địa chỉ IP cho mỗi port.
  • Plugin agent (neutron-*-agent): Chạy trên mỗi compute node để quản lý cấu hình chuyển mạch ảo cục bộ (vswitch).
  • DHCP agent (neutron-dhcp-agent): Cung cấp dịch vụ DHCP cho các tenant network. Tác nhân này giống nhau trên tất cả các plugin và chịu trách nhiệm duy trì cấu hình DHCP.
  • L3 agent (neutron-l3-agent): Cung cấp chuyển tiếp L3 / NAT cho truy cập mạng bên ngoài của các máy ảo trên các mạng thuê.
  • Network provider services (SDN server/services): Cung cấp các dịch vụ mạng bổ sung cho các mạng thuê.

4. Block storage (Cinder)

Chức năng chính

  • Cung cấp các thiết bị lưu trữ khối (Block Storage) để sử dụng cùng với khối Compute, dùng lưu trữ cơ sở dữ liệu, hệ thống tệp có thể mở rộng…
  • Ảo hóa việc quản lý các thiết bị lưu trữ khối.
  • Quản lý việc tạo, gắn và tách các thiết bị khối với các máy chủ. Block Storage Volume được tích hợp đầy đủ vào Compute và Dashboard cho phép người dùng đám mây quản lý nhu cầu lưu trữ của riêng họ.

Các dịch vụ thành phần

Các dịch vụ trong Cinder.

  • Cinder-api: Nhận API request và định tuyến chúng đến cinder-volume để thực thi.
  • Cinder-volume: Tương tác trực tiếp với dịch vụ Lưu trữ khối và các tiến trình như cinder-scheduler.
  • Cinder-scheduler: Dựa trên request được điều hướng tới, cinder-scheduler chuyển request tới Cinder Volume Service thông qua giao thức AMQP (Advanced Message Queue Protocol). Cinder-scheduler chọn nơi cung cấp bộ nhớ tối ưu để tạo volume. Nó tương tự như nova-scheduler.
  • Cinder-backup: cung cấp khả năng sao lưu cho bất kỳ loại nào cho backup storage provider.
  • Messaging queue: chuyển tiếp thông tin giữa các tiến trình trong block storage.

5. Image (Glance)

Chức năng chính

  • Cho phép người dùng khám phá, đăng ký và truy xuất các VM image.
  • Cung cấp API REST cho phép ta truy vấn VM image metadata và truy xuất một image thực tế.

Các dịch vụ thành phần

Các dịch vụ trong Glance.

  • Glance-api: Nhận REST call cho việc tìm kiếm, tiếp nhận và lưu trữ các image.
  • Glance-registry: lưu trữ, thực thi và thu thập metadata về các image.
  • Database: là cơ sở dữ liệu lưu trữ image metadata.
  • Storage repository: tích hợp với các thành phần OpenStack khác nhau bên ngoài như hệ thống tệp thông thường, Amazon S3 và HTTP cho kho lưu trữ hình ảnh…

6. Dashboard (Horizon)

Giao diện khi đăng nhập web.

Chức năng chính

  • Cung cấp cho quản trị viên và người dùng một giao diện đồ họa dựa trên web để truy cập, cung cấp và tự động triển khai các tài nguyên dựa trên đám mây.

Điện toán đám mây với Openstack

Sử dụng tài nguyên, dịch vụ trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud Computing) mang lại nhiều lợi ích, là nhu cầu cấp thiết của nhiều doanh nghiệp hiện nay. Ngoài giải pháp từ các hãng công nghệ lớn như Amazon, Google, Microsoft,… ta còn có thể tự cài đặt Openstack – một dự án mã nguồn mở triển khai điện toán đám mây khá nổi tiếng.

Điện toán đám mây

Theo Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Mỹ (NIST), Cloud Computing – Điện toán đám mây là mô hình cho phép truy cập qua mạng để lựa chọn và sử dụng tài nguyên có thể được tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng. Đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp.

Người dùng có thể sử dụng các dịch vụ trên nền tảng điện toán đám mây mà không cần phải có kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ và các hạ tầng đứng sau đó.

Điện toán đám mây.

Phân loại điện toán đám mây

Theo các mô hình dịch vụ

Phân loại theo mô hình dịch vụ.

  • Infrastructure as a service (IaaS) – Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ:

IaaS cung cấp cho người dùng hạ tầng thô (thường dưới hình thức các máy ảo) như một dịch vụ. Người dùng có thể triển khai và chạy phần mềm trên các máy ảo như trên một máy chủ thực hay có thể đưa dữ liệu cá nhân lên “đám mây” và lưu trữ.

Người dùng không có quyền kiểm soát hạ tầng thực bên trong “đám mây” tuy nhiên họ có toàn quyền quản lý và sử dụng tài nguyên mà họ được cung cấp, cũng như yêu cầu mở rộng lượng tài nguyên họ được phép sử dụng.

  • Platform as a service (PaaS) – Nền tảng như một dịch vụ:

PaaS cung cấp một môi trường cho các nhà phát triển ứng dụng mà họ có thể xây dựng và sử dụng để tạo ra các ứng dụng có thể điều chỉnh và tiếp tục phát triển.

Người dùng không cần quan tâm đến hệ thống hạ tầng như hệ điều hành, mạng, lưu trữ,… đang vận hành bên dưới.

  • Software as a Service (SaaS) – Phần mềm như một dịch vụ:

Cung cấp cho người dùng việc sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp chạy trên cơ sở hạ tầng đám mây. Các ứng dụng có thể truy cập từ các thiết bị khách khác nhau thông qua trình duyệt web hoặc giao diện chương trình.

Người dùng có quyền truy cập vào phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Các nhà cung cấp đám mây quản lý cơ sở hạ tầng và nền tảng chạy các ứng dụng.

Theo các mô hình triển khai

Phân loại theo mô hình triển khai.

  • Public Cloud: là các dịch vụ trên nền tảng Cloud Computing để cho các cá nhân và tổ chức thuê, họ dùng chung tài nguyên. Đây là mô hình triển khai được sử dụng phổ biến nhất hiện nay của Cloud Computing.
  • Private Cloud: dùng trong một doanh nghiệp và không chia sẻ với người dùng ngoài doanh nghiệp đó.
  • Community Cloud: là các dịch vụ trên nền tảng Cloud Computing do các công ty cùng hợp tác xây dựng và cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng.
  • Hybrid Cloud: là thành phần của 2 hoặc nhiều các cloud khác (Private, Community hay Public Cloud) mà vẫn là các thực thể riêng biệt nhưng được liên kết với nhau, mang lại lợi ích của nhiều mô hình triển khai.

Openstack

OpenStack là một phần mềm (hoặc như mô tả trong trang chủ openstack.org: cloud operating system) mã nguồn mở, dùng để triển khai Cloud Computing, bao gồm private cloud và public cloud. OpenStack bắt đầu vào năm 2010 như là một dự án chung của Rackspace Hosting và của NASA.

Openstack logo.

Công nghệ này bao gồm một nhóm các dự án liên quan đến nhau mà kiểm soát xử lý,lưu trữ và tài nguyên mạng thông qua một trung tâm dữ liệu – trong đó người sử dụng quản lý thông qua một bảng điều khiển dựa trên nền web, các công cụ dòng lệnh,…

Tính đến nay có 21 phiên bản của OpenStack bao gồm: Austin, Bexar, Cactus, Diablo, Essex, Folsom, Grizzly, Havana, Icehouse, Juno, Kilo, Liberty, Mitaka, Newton, Ocata, Pike, Queens, Rocky, Stein, Train và mới nhất là bản Ussuri (05/2020).

Các thành phần chính của Openstack:

Các thành phần chính của Openstack

  • Compute (Nova): quản lý và tự động hóa các nhóm tài nguyên và có thể làm việc với các công nghệ ảo hóa.
  • Networking (Neutron): quản lý mạng và địa chỉ IP, đem đến cho người dùng khả năng tự phục vụ.
  • Block storage (Cinder): dùng để lưu trữ cơ sở dữ liệu, hệ thống tệp,…
  • Identity (Keystone): phân quyền, xác thực.
  • Image (Glance): quản lý các image (file cài đặt hệ điều hành).
  • Dashboard (Horizon): cung cấp giao diện quản lý đồ họa.

Hướng dẫn lựa chọn Cloud Server tốt nhất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

1. Lưu ý về lựa chọn thông số cấu hình:

Để an tâm lựa chọn dịch vụ thuê Cloud Server tốt nhất, cần quan tâm tới các thông số kỹ thuật cấu hình gói, bao gồm:
– RAM: Giống như máy tính, RAM càng nhiều, khả năng xử lý, truy xuất dữ liệu càng cao. Tùy theo lượng truy cập vào website của mỗi người cũng như cách tối ưu riêng mà người dùng cần nhiều RAM hay ít. Hiện nay, các dịch vụ Cloud Server sẽ cho phép bạn sử dụng RAM từ 512MB đến 16GB.
– SWAP: Hiểu nôm na là bộ nhớ ảo để lưu lại các hành động đang được thực hiện trên hệ thống trong trường hợp RAM bị đầy.
– Ổ cứng (Stogare): Là không gian cài đặt file của toàn bộ hệ điều hành. Có 2 loại ổ cứng thông dụng hiện nay là HDD và SSD. Thường thì Cloud Server sử dụng SSD sẽ có giá đắt hơn HDD.
– Chíp xử lý (CPU): Thông thường, số core càng cao thì khả năng xử lý dữ liệu càng tốt.
– Băng thông ( Bandwith) và lưu lượng băng thông (Traffic): Lượng băng thông bạn có thể dùng để truyền tải dữ liệu. Băng thông có nghĩa là lưu lượng mà bạn được phép truyền tải dữ liệu đi. Các nhà cung cấp dịch vụ thuê Cloud Server tốt nhất có nhiều gói cước có tiện ích băng thông giới hạn và không giới hạn, nên chọn đơn vị nào cung cấp băng thông “Unlimited” để tốc độ hệ thống vận hành ổn định hơn.
– Địa chỉ IP: Hiểu đơn giản là số lượng IP mà nhà cung cấp dịch vụ gửi đến bạn.
– Hệ điều hành (OS): Đây là vấn đề quan trọng, bởi nó ảnh hưởng trự tiếp đến người dùng sau này. Vì vậy, bạn nên hết sức lưu ý.

2. Công nghệ nền tảng hạ tầng Cloud server:

Có khá nhiều nền tảng công nghệ để triển khai hệ thống đám mây IaaS như đã giới thiệu. Từ giải pháp nổi tiếng OpenStack, nền tảng thương mại số 1 vSphere của VMware, hay giải pháp giá rẻ Virtuozzo 7 của Virtuozzo.

3. Tài nguyên máy chủ – lưu trữ của đám mây:

Tổng tài nguyên vật lý của máy chủ & ổ cứng trên hệ thống đám mây. Sức mạnh của mỗi đám mây phụ thuộc rất lớn vào chất lượng – số lượng của máy chủ vật lý và ổ cứng vật lý bạn có. Số lượng máy chủ & ổ cứng vật lý nhiều sẽ giúp quá trình phân tán dữ liệu, di chuyển – phục hồi máy chủ ảo được nâng cao. Chưa kể khả năng mở rộng – cấp phát thêm tài nguyên cho máy chủ ảo được tốt hơn.

4Hạ tầng mạng & Network:

Các thiết bị mạng và công nghệ dùng để kết nối cụm máy chủ, ổ cứng vật lý đóng vai trò then chốt đối với sự ổn định và tốc độ cấp phát tài nguyên của một đám mây. Mặt khác, nên chọn cụm máy chủ đặt ở Datacenter chuẩn quốc tế Tier 3 của VNPT, Viettel

5. Trình độ kỹ thuật, hỗ trợ:

Cần kỹ sư hoặc kỹ thuật viên hệ thống có kinh nghiệm và chuyên môn tốt để setup & vận hành. Một số nhà cung cấp Cloud Server tốt nhất có xây dựng một đội ngũ kĩ thuật trực 24/7 hỗ trợ liên tục cho khách hàng. Ngày cũng như đêm, chỉ cần bạn gọi một cú điện thoại hoặc chat hỗ trợ là họ sẽ lập tức phản hồi để trao đổi vấn đề cùng bạn.

6Cam kết uptime: 

Cam kết chất lượng dịch vụ(Service Level Agreement – SLA ) là bản cam kết giữa nhà cung cấp Cloud Server và khách hàng sử dụng Cloud Server. SLA của từng nhà cung cấp dịch vụ, sẽ cam kết về mức độ uptime(hệ thống luôn sẵn sàng) tối thiểu ở mức 99,00%.

7. Uy tín và tên tuổi nhà cung cấp:

Một nhà cung cấp Cloud Server  được xem là có tên tuổi khi đã hoạt động trong lĩnh vực cung cấp Cloud Server tốt nhất một thời gian dài hoặc có một công ty cha uy tín đứng sau để đảm bảo mức độ uy tín của công ty con đang cung cấp Cloud Server. Nhưng với những nhà cung cấp Cloud Server trẻ tuổi, họ cũng sẽ có những tư duy đổi mới, công nghệ mới và khát khao chứng tỏ chất lượng dịch vụ. Nên bạn cũng đừng ngại trải nghiệm các dịch vụ Cloud Server từ các nhà cung cấp trẻ tuổi nhé.

8. Khuyến mại dịch vụ:

Có lẽ nội dung này ít được mọi người quan tâm, nhưng nếu bạn là một khách hàng trung thành với nhà cung cấp Cloud Server. Bạn tín nhiệm và sử dụng một thời gian dài, nhưng lại không thấy bất kì một sự kiện event nào để tri ân cho các khách hàng lâu năm thì sẽ cảm thấy khá là không vui phải không nào. Nên nếu gặp một nhà cung cấp Cloud Server có những động thái trân trọng khách hàng lâu năm thì tâm lý của bạn sẽ rất vui và sẵn lòng giới thiệu đến bạn bè về dịch vụ của họ.