6 cách bảo mật cho Router Wifi

Router có lẽ là một thiết bị tiện ích trong nhà của bạn. Nó kiểm tra tất cả lưu lượng đến và đi, nhằm đảm bảo rằng không có gì nguy hiểm xảy ra, cũng như không có gì nhạy cảm lọt ra ngoài. Router kiểm soát truy cập vào mạng WiFi tại nhà và tất cả điện thoại, máy tính bảng, laptop. v.v… kết nối thông qua Router. Do đó, điều cần thiết là giữ cho Router được bảo mật nhất có thể. Sau đây là những bước cần làm để tăng cường bảo mật cho Router không dây.

1. Thay đổi mật khẩu trên Router

Các thiết bị router, modem đều có thông số mật khẩu mặc định vì vậy khi kết nối được vào mạng có thể thay đổi thông số cấu hình của thiết bị. Bạn nên sử dụng mật khẩu dài khoảng 12-20 kí tự, là sự hòa trộn ngẫu nhiên giữa các chữ cái, con số, và các kí hiệu đặc biệt (nếu được phép). Nếu có nhiều mật khẩu phải nhớ thì nên sử dụng một trình quản lí mật khẩu để nhớ chúng.

2. Thay đổi mật khẩu mạng wifi thường xuyên

Thông tin mật khẩu truy cập mạng không dây có thể public hoặc bị đánh cắp. Vì vậy bạn nên thường xuyên thay đổi mật khẩu mạng wifi để đảm bảo mạng wifi được an toàn. Mật khẩu nên để 8-12 ký tự để dễ truy cập nhưng vẫn đảm bảo an toàn. Có thể kết hợp số, chữ cái, ký tự đặc biệt.

3. Sử dụng WPA3 hoặc WPA2

Các giao thức bảo mật cho router được cải thiện theo thời gian, điều đó có nghĩa là những giao thức cũ đã lỗi thời. Tiêu chuẩn mới nhất, được gọi là WPA3, giúp mã hóa kết nối WiFi của bạn, khiến tội phạm mạng khó đoán mật khẩu WiFi của bạn hơn.

Ưu tiên sử dụng giao thức WPA3 tuy nhiên đối với các thiết bị không có giao thức bảo mật WPA3 thì có thể sử dụng WPA2 để cài đặt.

4. Luôn cập nhật Firmware 

Nếu bạn may mắn, quy trình sẽ diễn ra tự động. Bạn thậm chí có thể nhận được thông báo trên điện thoại mỗi khi firmware được cập nhật (điều này thường xảy ra vào ban đêm). Bằng không, bạn có thể phải tải xuống firmware từ trang web của nhà sản xuất và tự cập nhật.

Trước khi cập nhật firmware bạn nên backup cấu hình thiết bị để đảm bảo có thể khôi phục lại cấu hình như cũ nếu có vấn đề.

5. Vô hiệu hóa truy cập từ xa, UPnP và WPS

Rất nhiều router đi kèm với các tính năng được thiết kế để giúp việc truy cập từ xa bên ngoài ngôi nhà trở nên dễ dàng hơn. Nhưng trừ khi bạn cần quyền truy cập cấp admin vào router từ nơi khác, bạn thường có thể tắt các tính năng này một cách an toàn từ bảng điều khiển cài đặt router. Nếu bạn muốn an toàn nhất có thể, hãy vô hiệu hóa quyền truy cập từ xa và UPnP. Nếu một số ứng dụng và thiết bị trên mạng của bạn dựa vào chúng, bạn có thể bật lại các tính năng mà không phải lo lắng quá nhiều.

6. Giảm công suất của thiết bị phát không dây

Nếu bạn đặt công suất phát thành Low trong cài đặt router, các tin tặc tiềm ẩn sẽ không thể kết nối với điểm phát sóng của bạn từ bên ngoài do tín hiệu yếu. Để cấu hình lại wifi bạn cũng hãy nhập địa chỉ IP trên Router vào khung tìm kiếm và tiến hành cấu hình lại

Hướng dẫn các bước tạo Google VPS miễn phí

Bạn có thể sử dụng thử Google VPS và trải nghiệm các giá trị mà nó mang lại hoàn toàn miễn phí. Cùng tham gia với Viettelco tạo một VPS trên Google Cloud.

Google đang dần hướng đến thị trường nền tảng đám mây. Họ cung cấp dịch vụ Google Cloud Platform đáng tin cậy cùng khả năng mở rộng cao. Bạn có thể sử dụng nền tảng đám mây này để lưu trữ dữ liệu, tính toán, thử nghiệm và triển khai ứng dụng.

Google VPS – Dịch vụ máy chủ ảo miễn phí là gì?

Google VPS thường được gọi là dịch vụ máy chủ ảo riêng và là một phần của nền tảng đám mây Google. Nơi đây cung cấp ba tầng lưu trữ là tiêu chuẩn, dữ liệu lưu trữ lâu dài và dữ liệu ít khi đọc dành cho doanh nghiệp. Phụ thuộc vào tần suất truy cập mà dịch vụ này có mức giá khác nhau.

Google VPS – dịch vụ máy chủ ảo riêng là một phần của nền tảng đám mây

Để cạnh tranh được với các đối thủ khác Google đã tung ra các gói khuyến mãi siêu hấp dẫn. Cụ thể là khi đăng ký sử dụng dịch vụ VPS của Google, mỗi người sẽ được khuyến mãi 300 USD (khoảng 7 triệu đồng). Tùy vào cấu hình của VPS mà sẽ có giá từ 10 USD trở lên (khoảng 230 nghìn đồng). Điều đó đồng nghĩa với việc bạn sẽ được dùng miễn phí VPS trong 1 năm nếu chọn gói phù hợp.

Ưu và nhược điểm của máy chủ ảo Google Cloud

Dưới đây là những ưu điểm khi sử dụng máy chủ ảo Google cũng như những hạn chế từ dịch vụ.

Ưu điểm

Máy chủ ảo VPS Google sở hữu một số ưu điểm gồm:

  • Năng suất cao hơn: Hệ thống của Google có khả năng tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến cực nhanh chóng. Do đó, nó luôn đảm bảo việc cung cấp cho bạn các bản cập nhật mỗi tuần khá nhanh và hiệu quả.
  • Ít gián đoạn: Nếu bạn sử dụng những chức năng mới thì Google sẽ cung cấp các cải tiến theo một luồng liên tục. Vì vậy mà công việc của bạn sẽ không bị gián đoạn.
  • Làm việc ở mọi nơi: Thông qua các ứng dụng trên Web được Google Cloud cung cấp. Bạn sẽ toàn quyền truy cập vào thông tin trên tất cả thiết bị từ mọi nơi trên thế giới.
  • Bảo mật bảo vệ khách hàng: Khi sử dụng dịch vụ, bạn sẽ được các chuyên gia bảo mật hàng đầu của Google thực hiện các quy trình và bảo mật vật lý. Do đó, người dùng hoàn toàn có thể yên tâm về thông tin, dữ liệu của mình.
Thông tin, dữ liệu của khách hàng được bảo mật

Ngoài ra

  • Thời gian hoạt động và độ tin cậy cao hơn: Khi một trung tâm dữ liệu gặp sự cố không khả dụng, hệ thống sẽ hoạt động trở lại trung tâm thứ cấp ngay lập tức. Vì vậy, nó sẽ không bị gián đoạn dịch vụ trong bất kỳ thời gian nào.
  • Khả năng kiểm soát và tính linh hoạt tốt: Bạn sẽ có toàn quyền kiểm soát công nghệ và sở hữu đối với các dữ liệu trong ứng dụng Google. Ngoài ra, khi bạn không muốn sử dụng dịch vụ nữa, bạn có thể lấy dữ liệu của mình ra khỏi kho lưu trữ trên nền tảng đám mây Google.
  • Tiết kiệm chi phí: Google sẽ hợp nhất một số ít cấu hình máy chủ. Vì vậy mà chi phí được giảm thiểu đáng kể. Điều này sẽ quản lý thông qua tỷ lệ giữa con người và máy tính.

Nhược điểm

Ngoài ra, Google VPS còn một số nhược điểm sau:

  • Dịch vụ của họ còn thiếu các dịch vụ quản lý. Không những vậy, một số phiên bản quản lý hiện tại đã lỗi thời và bị hạn chế.
  • Các tùy chỉnh còn hạn chế đối với các sản phẩm GCP cốt lõi như: Datastore, BigQuery, Spanner.
  • Documentation (tài liệu) còn kém và SDK bị hỏng. Ngoài hướng dẫn tham chiếu API chi tiết và kích thước lớn thì tài liệu chưa thực sự hoàn thiện. Ví dụ như bạn lưu trữ quá giới hạn nhất định thì nó không thể giải thích rõ ràng. Thậm chí còn đưa ra các khẳng định khó hiểu.
  • Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng còn khá nhiều thiếu sót.

Hướng dẫn tạo VPS miễn phí trên Google Cloud

Việc tạo một Google VPS khá đơn giản, bạn hãy thực hiện theo từng bước sau đây:

  • Bước 1: Đăng ký tài khoản Google Cloud
  • Bước 2: Chọn vị trí địa lý
  • Bước 3: Điền thông tin
  • Bước 4: Tạo và cấu hình máy chủ ảo
  • Bước 5: Đặt Username
  • Bước 6: Remote máy chủ ảo

Bước 1: Đăng ký tài khoản Google Cloud

Để đăng ký tài khoản miễn phí, bạn hãy đăng nhập vào tài khoản Google. Sau đó, truy cập vào trang đăng ký tài khoản Google Cloud.

Click chọn Get started for free để đăng ký tài khoản miễn phí

Bước 2: Chọn vị trí địa lý

Tiếp đó, bạn ấn vào Get Free để Google tự động cập nhật vị trí dựa trên ID. Nếu bạn thấy vị trí địa lý bị sai thì sửa lại thành Việt Nam. Click tiếp vào 2 nút Yes rồi ấn vào Agree And Continue.

Nhập vào các thông tin cần thiết của bạn

Bước 3: Điền thông tin

Bạn điền tất cả thông tin cùng địa chỉ của mình vào. Phần hình thức thanh toán thì bạn nên chọn Account Type là Individual. Nếu chọn Business thì bắt buộc phải khai báo tên doanh nghiệp khá phức tạp.

Phần How You Pay, bạn có thể để mặc định Automatic. Payment Method thì bạn điền đủ số thẻ, tên chủ thẻ và thời gian hết hạn. Lư ý, tài khoản bạn cần có ít nhất 1 USD vì Google sẽ trừ đi số tiền này để xác thực bạn là người thực. Sau đó vài ngày, Google sẽ tự động hoàn trả lại 1 USD cho bạn.

Điền đầy đủ thông tin thanh toán để Google xác nhận bạn là người thực

Nếu sau một năm, bạn không muốn dùng dịch vụ Google VPS nữa, bạn có thể xóa tài khoản thanh toán đi là được.

Bước 4: Tạo và cấu hình máy chủ ảo

Bạn chọn vào mục Compute Engine để tạo máy ảo. Sau đó Click tiếp tục vào VM Instances và Create.

Google tạo cho bạn một Project

Tiếp theo là phần cấu hình máy chủ ảo:

  • Name: Để mặc định hoặc đặt tên dễ nhớ.
  • Zone: Chọn vị trí chứa máy ảo.
  • Machine Type: Chọn số Core CPU, dung lượng RAM. Tùy vào nhu cầu mà bạn có thể chọn dung lượng cho phù hợp.
  • Boot Disk: Chọn hệ điều hành và dung lượng. Một số hệ điều hành hỗ trợ như Ubuntu (Linux), Centos, Windows Server.

Cuối cùng kiểm tra lại lần nữa và bạn chọn vào nút Create.

Bước 5: Đặt Username

Bước này bạn sẽ tiến hành đặt Username và Password. Tại giao diện khởi tạo máy chủ, bạn tích vào ô tròn để đổi thành màu xanh. Sau đó, chọn vào mục RDP và chọn  tiếp vào Set Windows Password.

Đặt Username và Password để tiến hành khởi tạo máy chủ

Sau khi đã đặt Password thì một cửa sổ hiện lên và bạn tiếp tục khai báo tên User. Tiếp theo chọn vào mục Set (Lưu ý: bạn cần nhớ tên User để Remote vào Server).

Cuối cùng, bạn tìm mục External IP và Copy lại địa chỉ IP của máy ảo.

Bước 6: Remote máy chủ ảo

Để Remote vào máy chủ ảo, bạn thực hiện như sau:

  • Bạn dùng tổ hợp phím Window + R để mở trình Run.
  • Tiếp tục nhập lệnh MSTSC để mở Remote Desktop.
  • Sau đó nhập External IP, điền Username và Password ở bước trên.

Lưu ý: Bạn cần theo dõi thường xuyên để tránh phát sinh thêm phí ngoài 300 USD miễn phí từ Google.

Đối tượng nào nên sử dụng dịch vụ Google VPS?

Thuê VPS là giải pháp phổ biến dành cho thiết kế Web, lập trình, kinh doanh thương mại điện tử,… Có thể chia thành bốn nhóm chính gồm:

  • Thiết kế Web (Sandbox, Multi-Site Hosting, Hosting Client’s Websites).
  • Các nhà phát triển Web (Sandbox, Development Platform, Bespoke Scripts & Software).
  • Webmaster nâng cao (Large Websites, Multi-site Hosting, Dynamic Functionality, Database Server & Email Server, Bespoke Scripts & Software).
  • Các doanh nghiệp có nhu cầu về máy chủ cơ sở dữ liệu, Email hay phát triển phần mềm, dịch vụ riêng (Media Streaming, Ecommerce, High Resource Website, Database & Email Server, Data Storage).

Sử dụng VPS không hề dễ vì nó không chỉ đơn thuần là phiên bản mạnh hơn của Shared Hosting. Khi quản lý VPS, bạn cần một số kỹ năng tương tự như quản lý máy chủ thuê riêng. Vì vậy mà khách hành chính của VPS thường là dân IT và những người có kinh nghiệm quản trị.

Vmware server là gì? Tính năng và cách hoạt động như thế nào?

Công nghệ ảo hóa của VMware đã được hàng nghìn khách hàng tin dùng trong suốt hơn sáu năm qua. VMware Server là sản phẩm ảo hóa miễn phí dành cho Máy chủ Windows và Linux có hỗ trợ đến cấp doanh nghiệp. VMware® Server cho phép công ty phân vùng máy chủ vật lý thành nhiều máy ảo, trải nghiệm tất cả những lợi ích của ảo hóa. VMware Server hoạt động mạnh mẽ, nhưng vẫn dễ dàng kể cả với những người dùng mới. Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết qua bài viết dưới đây.

Vmware server là gì?

Một virtual machine giống như một máy chủ và là phần mềm. Virtual machine chạy các hệ điều hành và ứng dụng giống như một máy chủ vật lý. Tuy nhiên, máy ảo cung cấp nhiều lợi ích hơn cho người dùng so với máy chủ vật lý.

Máy ảo:

• Là phần cứng độc lập và chạy trên bất kỳ máy chủ vật lý x86 nào.

• Có thể truy cập tất cả các tài nguyên phần cứng máy chủ vật lý như CPU, bộ nhớ, đĩa, mạng và thiết bị ngoại vi.

• Được lưu dưới dạng tệp và có thể được cấp phép và di chuyển nhanh chóng.

• Hoàn toàn bị cô lập và an toàn.

• Có thể chạy đồng thời và an toàn trên cùng một máy chủ vật lý.

• Là thiết bị di động, vì vậy toàn bộ hệ thống bao gồm virtual hardware, operating systems và các ứng dụng được cấu hình đầy đủ có thể dễ dàng di chuyển từ một máy chủ vật lý này đến một máy chủ khác, ngay cả khi đang hoạt động.

• Có thể được xây dựng và phân phối dưới dạng các thiết bị ảo plug-and-play chứa toàn bộ phần cứng ảo, operating system và các ứng dụng phần mềm được cấu hình đầy đủ.

Làm thế nào tôi có thể sử dụng VMware Server?

Với VMware Server, bạn có thể:

• Tinh giản quá trình phát triển và thử nghiệm phần mềm bằng cách cho phép các nhà phát triển tạo nhiều môi trường với các operating systems khác nhau trên cùng một máy chủ.

• Đơn giản hóa việc kiểm thử các bản vá lỗi, ứng dụng mới và OS bằng cách cho phép các quản trị viên hệ thống kiểm tra an toàn môi trường máy ảo và có thể quay trở lại bằng cách sử dụng tính năng snapshot.

• Đơn giản hóa việc cung cấp máy chủ bằng cách xây dựng máy ảo một lần và triển khai nó nhiều lần.

• Đánh giá phần mềm trong các ready-to-run virtual machines mà không cần cài đặt và cấu hình.

• Tái lưu trữ các hệ điều hành cũ như Windows NT Server 4.0 và Windows 2000 Server trong một máy ảo chạy trên phần cứng và hệ điều hành mới.

• Tận dụng các pre-built, ready-to-run virtual appliances, bao gồm phần cứng ảo, hệ điều hành và môi trường ứng dụng.

Virtual appliances cho Web, file, print, DNS, email, proxy và các dịch vụ cơ sở hạ tầng, bạn có thể tải về tại VMware Technology Network: www.vmware.com/vmtn/vm.

VMware Server hoạt động như thế nào?

VMware server cài đặt và chạy như một ứng dụng on top của hệ điều hành Windows hoặc Linux. Virtualization layer sẽ phân vùng máy chủ vật lý sao cho nhiều máy ảo có thể chạy đồng thời trên một máy chủ đơn.

Tài nguyên máy tính của máy chủ vật lý được coi là một nhóm tài nguyên thống nhất có thể được phân bổ cho virtual machines theo cách được kiểm soát.

VMware Server tách riêng từng máy ảo khỏi máy chủ của nó và các máy ảo khác, để máy này không bị ảnh hưởng nếu có máy khác bị treo. Dữ liệu không bị rò rỉ trên máy ảo và ứng dụng chỉ có thể giao tiếp thông qua các kết nối mạng được cấu hình. VMware Server đóng gói môi trường máy ảo như một tập hợp các tệp, giúp dễ sao lưu, di chuyển và sao chép.

Tính năng của VMware Server

• Chạy trên mọi phần cứng x86 tiêu chuẩn.

• Hỗ trợ 64-bit guest operating systems, bao gồm Windows, Linux, và Solaris.

• Hỗ trợ VMware VirtualCenter để quản lý hiệu quả cơ sở hạ tầng từ bảng điều khiển quản lý trung tâm.

• Hỗ trợ thử nghiệm cho two-processor Virtual SMP™.

• Hỗ trợ thử nghiệm cho Công nghệ ảo hóa Intel®

• Chạy trên nhiều máy chủ Windows và Linux khác nhau và

guest operating systems, nhiều hơn bất kỳ sản phẩm ảo hóa máy chủ nào trên thị trường.

• Hỗ trợ cho bất kỳ ứng dụng Windows hoặc Linux nào, bao gồm pre-built virtual appliances.

• Cài đặt như một ứng dụng, nhanh chóng và dễ dàng.

• Tạo máy ảo nhanh chóng.

• Hỗ trợ cho bất kỳ định dạng máy ảo VMware hoặc Microsoft nào và Symantec LiveState Recovery images.

• Nâng cấp dễ dàng lên VMware.

• Giám sát và quản lý máy ảo với một giao diện điều khiển từ xa trực quan, thân thiện với người dùng.

Tải xuống Vmware Server

VMware Server có sẵn để tải xuống tại: www.vmware.com/download/server.

8 cách bảo mật mạng không dây wifi giúp làm việc, lướt web an toàn

Ngày nay, hầu như doanh nghiệp nào hay gia đình nào cũng có trang bị mạng không dây và cụ thể là wifi. Tuy nhiên, bạn có biết rằng vấn đề bảo mật mạng không dây là vô cùng quan trọng bởi wifi rất dễ bị hacker và bị các đối tượng xấu trên internet xâm phạm. Vậy làm thế nào để bảo mật mạng không dây cho doanh nghiệp và gia đình? Hãy cùng Viettelco tìm hiểu!

Trước hết, mạng không dây hay còn gọi là mạng wifi, là môi trường mạng giúp kết nối các thiết bị có khả năng thu phát tín hiệu như laptop, smartphone, ipad… Thay vì kết nối chúng bằng dây dẫn, mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến truyền trong không khí qua các trạm thu, phát sóng. Do môi trường kết nối của mạng wifi là không khí nên khả năng bị xâm nhập của người dùng cao hơn so với mạng có dây. Các bạn hacker tài năng có thể thực hiện hành vi nghe lén với các thiết bị sử dụng mạng wifi công cộng. Điều này có thể dẫn đến việc bị lộ, lấy cắp thông tin cá nhân, mật khẩu, email … của người dùng trên các thiết bị đó. Vì vậy 8 tuyệt chiêu dưới đây sẽ giúp bạn hạn chế được những rủi ro này.

1. Bật tính năng mã hóa

Đây là một trong những điều bắt buộc để bảo mật mạng không dây của bạn, nếu bỏ qua việc này mọi hoạt động, thông tin, điều bạn làm trên thiết bị đều có thể bị xâm phạm bởi bất cứ ai. Phần lớn các bộ định tuyến wifi đều bị tắt tính năng mã hóa, đây là điều hết sức nguy hiểm. Vì vậy, hãy đảm bảo thiết bị của bạn đã được bật tính năng mã hóa. Bạn có thể thực hiện bằng cách sau:

Bước 1: Vào Start, tìm và chọn Control Panel.

Bước 2: Bấm vào View network status and tasks bên dưới mục Network and Internet.

Bước 3: Bấm vào Change adapter settings, sau đó đúp chuột vào mục Wi-Fi. Tiếp tục chọn Wireless Properties và vào Security tab.

Trên thực tế, không phải tất cả các chuẩn mã hóa đều tốt như nhau, có một vài tùy chọn mã hóa (Security Mode) như:

– WEP (Wired Equivalent Protection) là loại mã hóa đã lỗi thời và dễ tấn công bởi tin tặc. Nó dễ dàng bị “phá bỏ” trong vòng 1 nốt nhạc.

– WPA-PSK hay WPA-Personal, là một loại mã hóa mới và bảo mật hơn WEP. Hầu hết các laptop hiện nay đều hỗ trợ chuẩn WPA này.

– WPA2: là chuẩn mã hóa có khả năng bảo mật tốt nhất.

Nói chung, hãy đảm bảo chọn chuẩn WPA2 nếu thiết bị của bạn hỗ trợ. Nếu không thì hãy chọn WPA Personal và tuyệt đối không sử dụng WEP vì nó dễ bị hacker tấn công.

Đối với mục Encryption type bạn hãy chọn AES, vì nó cung cấp mã hóa mạnh mẽ và rất khó bị tấn công. Bạn không nên lựa chọn TKIP nhé, nếu muốn chọn nó thì hãy cập nhật thiết bị của bạn.

2. Thay đổi tên mạng (SSID )

Thay đổi tên mạng (SSID) mặc định cũng làmột cách để bảo mật mạng không dây cho gia đình bạn. Bạn có biết rằng các hacker đều biết tên mạng mặc định mà các nhà sản xuất router và ISP thường sử dụng, vì vậy nếu bạn không thay đổi tên mặc định đó thì hacker sẽ tìm ra loại router bạn đang dùng và tấn công dễ dàng hơn vào mạng không dây wifi đó. Chỉ với tên mạng SSID nhưng nó giúp tin tặc tiết kiệm được biết bao thời gian và công sức.

Để tiến hành đổi tên mạng SSID, bạn có thể làm theo các bước đơn giản sau:

Bước 1: Nhập địa chỉ IP router của bạn vào thanh address trên bất kỳ trình duyệt nào.

Bước 2: Đăng nhập với tên và mật khẩu quản trị mạng của bạn.

Bước 3: vào mục Cài đặt (settings) và tìm đến mục Wireless Network Name (SSID) và sau đó tiến hành đổi tên mạng của bạn.

3. Vô hiệu hóa SSID broadcast

Một cách nữa để bảo mật mạng không dây cho gia đình bạn là tiến hành ẩn hiển thị tên kết nối mạng wifi trong danh sách mạng wifi khả dụng của tất cả các thiết bị gần đó. Khi bạn ẩn hiển thị tên mạng của mình (vô hiệu hóa SSID broadcast), nếu ai muốn kết nối được wifi thì họ sẽ phải nhờ bạn cung cấp SSID. Để thực hiện vô hiệu SSID broadcast các bạn cũng vào phần Settings như trên đã hướng dẫn. Sau đó hãy tìm đến mục Wireless SSID Broadcast và chọn vào Disable như hình bên dưới.

4. Bật bộ lọc MAC

Cách bảo mật mạng không dây này cho phép mạng wifi của bạn chỉ được truy cập trên các thiết bị tin cậy. Để lập danh sách địa chỉ MAC cho các thiết bị có nhu cầu kết nối vào mạng không dây, bạn có thể quan sát thấy địa chỉ này trên mặt ngoài của các thiết bị.

Để thêm địa chỉ MAC của một thiết bị vào mạng wifi của mình, bạn đăng nhập vào trình quản lý router như phần trên đã hướng dẫn. Vào mục Wireless MAC Filter và kích hoạt (Enable) chức năng Wireless MAC Filter. Chọn Edit Mac filter list và thêm địa chỉ MAC của các thiết bị được phép truy cập vào đó.

5. Thay đổi tên người dùng và mật khẩu

Đây cũng là một cách đơn giản để bảo mật mạng không dây wifi cho tổ chức hay gia đình bạn. Bởi trước khi sử dụng các “tuyệt chiêu” cao cấp thì các hacker thường thử xâm nhập wifi nhà bạn bằng cách đăng nhập tên người dùng quản trị mạng và mật khẩu. Và có một điều cần lưu ý rằng các bạn hacker tài năng này sở hữu những công cụ giúp dò tìm ra tên người dùng quản trị cũng như mật khẩu rất nhanh. Vì thế, bạn không nên để tên, mật khẩu mặc định ban đầu hoặc mật khẩu quá đơn giản, dễ đoán. Hãy sử dụng tên người dùng quản trị và mật khẩu là những ký tự khó đoán, kết hợp chữ hoa, chữ thường, các ký hiệu và con số để tăng độ phức tạp. Những dãy mật khẩu vô nghĩa đôi khi lại mạnh mẽ hơn rất nhiều. Điều này sẽ khiến cho những kẻ tấn công khó dò ra được tên người dùng và mật khẩu của bạn hơn.

6. Bật bảo mật tường lửa

Một số bộ định tuyến có tường lửa đã được cài đặt sẵn, bạn hãy bật nó lên để bảo mật mạng không dây của mình. Tường lửa có chức năng giám sát lưu lượng truy cập vào mạng wifi của bạn và có thể chặn các truy cập không được phép. Để bật tường lửa bạn vào phần Configuration trong trình quản lý router và tìm đến mục Firewall hay SPI Firewall rồi chọn Enable.

7. Tắt quản lý từ xa/ dịch vụ không cần thiết

Vô hiệu các dịch vụ quản lý từ xa cũng là một cách để bảo mật mạng không dây cho tổ chức của bạn. Trong một số bộ định tuyến, các dịch vụ quản lý này được tự động kích hoạt sẵn, chúng cho phép bạn quản lý wifi từ các thiết bị kết nối bên ngoài mạng. Điều này có thể giúp cho các tin tặc truy cập vào trình quản lý bộ định tuyến router của bạn một cách dễ dàng từ một hệ thống mạng khác. Việc quản lý bộ định tuyến wifi từ một mạng bên ngoài không mang lại nhiều lợi ích, hơn nữa nó lại gây ra rủi ro lớn. Vì vậy bạn nên vô hiệu hóa các tính năng này.

Để làm điều này bạn cũng vào Configuration của trình quản lý mạng không dây như các phần trên đã hướng dẫn. Tìm và chọn Disable ở các mục như SSH và Telnet nếu chúng đang được kích hoạt. Ngoài ra, một số bộ định tuyến còn kích hoạt sẵn FTP và Samba. Chúng có thể khiến mạng của bạn dễ dàng bị tấn công hơn vì vậy hãy vô hiệu chúng đi.

8. Sử dụng dịch vụ VPN

Sử dụng VPN cũng có thể giúp bảo mật mạng không dây wifi của gia đình bạn. Để sử dụng VPN trước tiên bạn kết nối wifi với máy chủ VPN và sau đó kết nối wifi với internet bên ngoài. Tất cả các lưu lượng truy cập sẽ được quản lý qua VPN. Hơn nữa, VPN còn có thể ẩn danh một phần lưu lượng truy cập mạng của bạn và từ đó sẽ giúp bảo mật wifi tốt hơn.

Chúc các bạn thành công!

12 cách chỉnh độ sáng màn hình máy tính bàn PC, laptop

Độ sáng màn hình thường được đo bằng nit, là yếu tố được người sử dụng các thiết bị điện tử như TV, smartphone, laptop rất quan tâm. Với những dòng laptop hay smartphone càng cao cấp thì độ sáng màn hình (nit) càng lớn hơn. Màn hình laptop bình dân có độ sáng dao động từ 200 – 300 nit, còn độ sáng màn hình từ 500 nit trở lên chỉ được trang bị trên những laptop thuộc hàng flagship. 

Điều này giúp màn hình có thể hiển thị trong trẻo ngay cả điều kiện ánh sáng gắt ở ngoài trời. Tuy vậy, không phải lúc nào bạn cũng dùng tối đa công suất mà tùy vào môi trường xung quanh để điều chỉnh độ sáng màn hình  phù hợp với mắt nhìn. Nếu sử dụng quá sáng hay quá tối đều có thể gây hại cho cửa sổ tâm hồn của bạn. Vậy làm thế nào để chỉnh độ sáng màn hình trong quá trình sử dụng? Nội dung bài viết sau đây sẽ chỉ cho bạn những 12 cách chỉnh độ sáng màn hình máy tính bàn PC, laptop mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện được.

Cách 1: Sử dụng nút bấm trên bàn phím

Tất cả các mẫu laptop từ bình dân như Asus, Acer cho đến các dòng cao cấp như Dell, Macbook đều được trang bị phím tắt để điều chỉnh độ sáng màn hình ngay trên keyboard để có thể thao tác nhanh chóng.

Tùy vào dòng máy sẽ có sự khác biệt nhỏ về cách dùng các phím tăng giảm độ sáng màn hình này. Một số mẫu laptop có phím chỉnh độ sáng ở phím F5, F6, một số mẫu laptop thì phím chỉnh ánh sáng lại nằm ở phím F4, F5.

Với mẫu laptop như Asus Zenbook 2019, bạn có thể tăng độ sáng màn hình bằng cách nhấn và giữ phím F5 cho đến khi đạt độ sáng mong muốn. Để giảm bớt độ sáng thì bạn nhấn và giữ phím F4, màn hình sẽ giảm dần độ sáng.

Với mẫu laptop ThinkPad như hình dưới, bạn có thể sử dụng phím tắt Fn F5 để giảm độ sáng, ngược lại muốn tăng ánh sáng màn hình lên thì bạn sử dụng tổ hợp phím Fn F6.

Chỉnh độ sáng màn hình ngay trên keyboard

Rất tiếc là keyboard của PC chưa hỗ trợ phím chức năng để chỉnh độ sáng màn hình. Muốn thực hiện điều này, bạn phải bấm vào nút cài đặt nằm ở (cạnh bên hoặc cạnh dưới của màn hình), sau đó đi tới tùy chọn chỉnh độ sáng màn hình.

Trường hợp các phím chức năng trên laptop không hoạt động, bạn hãy kiểm tra lại xem laptop của mình đã được cài đặt driver màn hình và bàn phím chưa nhé.

Cách 2: Điều chỉnh độ sáng bằng nút vật lý trên màn hình

Điều chỉnh độ sáng bằng nút vật lý trên màn hình

Tính đến thời điểm này chưa có màn hình PC rời nào có tích hợp chức năng chỉnh sáng trên keyboard. Thay vào đó, người dùng phải chỉnh độ sáng màn hình bằng các phím vật lý được bố trí ngay trên màn hình (thường nằm ở cạnh dưới, cạnh trên hoặc cạnh bên như hình trên).

Đầu tiên bạn phải bấm vào phím Menu hoặc Tùy chọn, tiếp theo hãy truy cập đến chức năng Brightness. Bấm vào dấu /- để điều chỉnh tăng/giảm độ sáng màn hình.

Cách 3: Cách chỉnh độ sáng màn hình laptop bằng Action Center

Bước 1. Click vào biểu tượng Action Center nằm ở phía dưới bên phải của thanh Taskbar (mũi tên xanh chỉ vào) hoặc bấm tổ hợp phím Windows A để mở bảng Action Center.

Bước 2. Click vào Expand để mở rộng bảng điều khiển trong Action Center.

Bước 3. Trên bảng điều khiển Action Center, tại chức năng Brightness (hình mặt trời) bạn di chuyển con trỏ sang phải/trái để tăng/giảm độ sáng màn hình.

Cách 4: Chỉnh độ sáng màn hình win 7, 10 từ cài đặt Settings

Bước 1. Click vào Start để vào phần Settings hoặc nhấn tổ hợp phím Windows I để mở nhanh Settings.

Chỉnh độ sáng màn hình win 7, 10 từ cài đặt Settings

Bước 2. Nhấp chuột vào System > Display. Tại chức năng Brightness and color, dùng chuột để sử dụng thanh trượt Change brightness. Muốn tăng độ sáng màn hình thì di chuyển sang bên phải, muốn giảm bớt độ sáng màn hình thì di chuyển sang bên trái.

Chức năng Brightness and color

Nếu thanh trượt này không xuất hiện trong phần settings, có 2 khả năng xảy ra. Một là do bạn chưa cập nhật driver display, nếu vậy thì tiến hành cập nhật nhé. Hai là bạn sử dụng màn hình kết nối bên ngoài, trong trường hợp này bạn sử dụng các nút điều chỉnh trên màn hình để thay đổi độ sáng phù hợp.

Để cài đặt driver display, bạn thực hiện tuần tự như sau:

Nhấn tổ hợp phím Windows X > Click vào Device Manager > Display Adapters > Click chuột phải vào card đồ họa > Update driver > Làm theo các hướng dẫn để hoàn thành.

Cách 5: Chỉnh độ sáng màn hình pc bằng Control Panel

Màn hình là một trong những phần cứng gây hao pin trên laptop, màn hình càng sáng đồng nghĩa với thời gian sử dụng pin càng rút ngắn lại. Vì vậy, cần thiết phải chỉnh độ sáng màn hình phù hợp để tối ưu hóa pin. Khi pin gần cạn nhưng bạn lại không mang theo adapter, thì giảm độ sáng màn hình có thể cứu cánh cho bạn thêm được một thời gian ngắn sử dụng. Bạn có thể chỉnh độ sáng màn hình bằng Control Panel theo hướng dẫn sau:

– Đầu tiên, mở cửa sổ Run để chạy lệnh (Nhấn tổ hợp phím Windows R).

– Nhập lệnh control panel vào Run và click OK.

– Click vào Hardware and Sound > Power Options > Change battery settings > Change plan settings >  Thiết lập các thông số bạn muốn > Save changes.

Cách 6: Sử dụng Windows Mobility Center

Ngoài những cách trên, Windows còn cho phép bạn chỉnh độ sáng màn hình với Windows Mobility Center với những bước như sau:

Bước 1: Gõ từ khóa Mobility Center trong ô tìm kiếm của Windows.

Bước 2:  Click vào Windows Mobility Center để mở cửa sổ cài đặt.

Bước 3: Tại cửa sổ Windows Mobility Center bạn có thể chỉnh độ sáng màn hình sử dụng thanh trượt ở mục Display brightness.

Sử dụng Windows Mobility Center

Cách 7: Điều chỉnh độ sáng màn hình tự động

Độ sáng màn hình và pin là đôi bạn thân….ai người nấy lo, muốn tiết kiệm pin và kéo dài thời gian sử dụng thì chỉ có cách chỉnh độ sáng màn hình giảm xuống. Windows 10 có tích hợp tích năng tự động giảm độ sáng để tiết kiệm pin.

Để kích hoạt tính năng này, bạn thực hiện theo các bước tuần tự như dưới đây:

Bước 1. Mở cửa số Setting bằng tổ hợp phím Windows I.

Bước 2. Tại cửa số Settings, bạn vào phần System > Battery.

Bước 3. Di chuyển đến Battery saver settings và tick vào Turn battery saver on automatically if my battery falls below.

Bước 4. Sử dụng thanh trượt để điều chỉnh phần trăm pin mà bạn muốn kích hoạt tính năng tự động tiết kiệm pin.

Bước 5. Tick vào Lower screen brightness while in battery saver.

Cách 8: Tăng giảm độ sáng theo tính năng thích ứng của Windows 10

Ánh sáng môi trường xung quanh luôn thay đổi và bạn cũng nên điều chỉnh độ sáng màn hình phù hợp nhất với môi trường xung quanh và với đôi mắt của mình. Nhưng nếu cứ phải điều chỉnh liên tục trong khi sử dụng thì quá mất công. Bạn đừng lo, trên Windows có hỗ trợ tăng giảm độ sáng theo tính năng thích ứng.

Điều kiện đầu tiên để sử dụng tính năng này không phải là tiền đâu mà chỉ những thiết bị được trang bị cảm biến đo độ sáng mới có thể tự động chỉnh độ sáng màn hình phù hợp với môi trường xung quanh.

Để bật tính năng này, bạn tiếp tục vào phần Settings> System > Display. Nếu thiết bị của mạng có tính năng Change brightness automatically when lighting changes, bật sang chế độ On. Nếu bạn không tìm thấy dòng chữ trên thì chia buồn với bạn, vì thiết bị của bạn không thể dùng tính năng chỉnh độ sáng màn hình thích ứng với môi trường.

Cách 9: Điều chỉnh độ sáng màn hình win 10 bằng Shortcut

Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 shortcut nhanh để điều chỉnh độ sáng màn hình:

Chỉnh độ sáng màn hình thông qua Action Center trên thanh tác vụ

Shortcut 1: Chỉnh độ sáng màn hình thông qua Action Center trên thanh tác vụ (hoặc truy cập nhanh bằng tổ hợp phím Windows A). Điều chỉnh độ sáng bằng thanh trượt. Di chuyển con trỏ qua phải để tăng độ sáng và muốn giảm độ sáng thì di chuyển con trỏ sang trái.

Nếu bạn không tìm thấy biểu tượng Brightness trong cửa sổ Action Center, hãy vào phần cài đặt. Bấm tổ hợp phím Windows I > System > Notifications & actions > Edit your quick actions > Add > Brightness > Done là hoàn thành việc thêm Brightness vào Action Center.

Shortcut 2: Dùng ứng dụng của bên thứ ba có tên Windows 10 Brightness Slider. Khi cài đặt ứng dụng này nó sẽ thêm biểu tượng Brightness vào khay hệ thống. Nếu bạn muốn Brightness luôn nằm ở thanh taskbar, click chuột phải vào biểu tượng và chọn Run At Startup.

Cách 10: Chỉnh độ sáng màn hình bằng PowerShell

Quản trị viên hay dân IT thường tìm ra những giải pháp nhanh độc lạ để xử lý công việc, và đối với chỉnh độ sáng màn hình cũng vậy. Bạn có muốn học cách điều chỉnh màn hình mà các quản trị viên thường dùng không? Đó chính là sử dụng Powershell, công cụ mạnh mẽ dành cho các quản trị viên có thể tự động hóa hàng loạt nhiệm vụ cho máy tính và mạng.

Nhập lệnh “powershell” vào ô tìm kiếm ở thanh tác vụ, click vào Windows Powershell.

Chỉnh độ sáng màn hình bằng PowerShell

Nhập lệnh như sau để thay đổi độ sáng:

(Get-WmiObject -Namespace root/WMI -Class WmiMonitorBrightnessMethods).WmiSetBrightness(1,**brightnesslevel)

Thay thế giá trị brightnesslevel bằng phần trăm (%) độ sáng màn hình bạn muốn, từ 0 đến 100. Ví dụ để đặt độ sáng ở mức 60%, hãy nhập lệnh sau:

(Get-WmiObject -Namespace root/WMI -Class WmiMonitorBrightnessMethods).WmiSetBrightness(1,60)

Bạn nhấn Enter thì độ sáng màn hình sẽ được điều chỉnh theo thông số đã chọn.

Cách này hơi tốn neuron của anh em một tí, nhưng bù lại có thể học lỏm được chút kinh nghiệm của dân IT chuyên nghiệp.

Cách 11: Phần mềm chỉnh độ sáng màn hình PC

Ngoài những công cụ chỉnh độ sáng màn hình được tích hợp sẵn trong Windows, anh em cũng có thế download những software để tinh chỉnh màn hình cũng như màu sắc từ các bên thứ 3.

Một số phần mềm chỉnh độ sáng màn hình phổ biến như F.Lux, Desktop Lighter, Iris, Adjust Laptop Brightness,…

Phần mềm chỉnh độ sáng màn hình PC

Ưu việt của những phần mềm này là ngoài nhiệm vụ điều chỉnh ánh sáng màn hình, nó còn có nhiệm vụ quan trọng hơn là tinh chỉnh hay cân bằng màu sắc của hình ảnh. Đây là những phần mềm mà anh chị em những người làm công việc thiên về hình ảnh, đồ họa thường xuyên sử dụng.

Cách 12: Chỉnh độ sáng màn hình win 7 bằng Display Color Calibration

Đây là công cụ có sẵn trên win 7. Công cụ này ngoài việc hỗ trợ user điều chỉnh ánh sáng màn hình win 7 mà còn giúp điều chỉnh màu sắc để phù hợp với thị lực của người dùng. Để thiết lập công cụ có sẵn này, bạn nhập từ khóa “dccw” vào ô tìm kiếm và bấm Enter. Khung hiển thị phần mềm hiện ra. Bạn cứ chọn next theo chỉ dẫn đến khi nào gặp được Adjust Gamma thì dừng lại. Đây là nơi để bạn điều chỉnh độ gamma của tia ánh sáng. Bạn chỉ cần kéo lên hoặc kéo xuống đến khi nào thấy dễ nhìn nhất là ok.

Trên đây là 12 cách chỉnh độ sáng màn hình máy tính bàn PC, laptop  cho các bạn. Những cách này sẽ giúp các bạn điều chỉnh màn hình phù hợp với môi trường và quan trọng hơn là bảo vệ đôi mắt tránh khỏi những tác động xấu khi phải thường xuyên làm việc trước màn hình máy tính.

Mail server là gì? Cài đặt mail trên cloud server riêng

Ngày nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, Email là dịch vụ quan trọng không thể thiếu đối với nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin. Ngoài mong muốn sử dụng mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị như máy tính để bàn, laptop, smartphone…rất nhiều cá nhân, tổ chức còn có nhu cầu sử dụng những tính năng hiện đại, phức tạp để kiểm soát hệ thống email, nơi được coi là trung tâm thông tin liên lạc số trên Internet của doanh nghiệp.

1. Mail server là gì?

Mail Server hay Email Server là hệ thống máy chủ được cấu hình riêng theo tên miền của doanh nghiệp dùng để gửi và nhận thư điện tử. Bên cạnh tính năng lưu trữ và sắp xếp các Email trên internet, Mail Server là một giao thức chuyên nghiệp để giao tiếp thư tín, quản lý và truyền thông nội bộ, giao dịch thương mại… Không chỉ thao tác với tốc độ nhanh chóng và ổn định, Mail Server còn đảm bảo tính an toàn với khả năng khôi phục dữ liệu cao.
Mail Server cơ bản vẫn là Dedicated Server (máy chủ riêng) hay máy chủ ảo (Cloud server) được cấu hình để biến thành một cỗ máy gửi và nhận thư điện tử. Nó cũng có đầy đủ các thông số như một Server bình thường như Ram, CPU, Storage,… ngoài ra, nó còn có các thông số khác liên quan đến yếu tố Email như số lượng tài khoản Email, Email fowarder, Mail list,…

2. Tại sao nên sử dụng clouds server?

Hãy tưởng tượng ở một doanh nghiệp có quy mô, nhà quản lý cần giám sát thông tin trao đổi trong nội bộ của họ để tránh việc thông tin bị lộ lọt ra ngoài. Nhà quản lý muốn một số email chỉ có thể gửi trong nội bộ mà không thể gửi ra bên ngoài, hay mỗi khi email gửi ra ngoài đều có 1 bản copy được gửi đến nhà quản lý để kiểm soát. Email Server riêng sẽ giúp bạn điều này!
Hãy xem xét tình huống trong một công ty, email của giám đốc luôn bị làm phiền vì các nhân viên gửi mail tranh cãi về một sự việc nào đó và “kéo” giám đốc vào cuộc. Giám đốc cần giải pháp để chỉ nhận các email từ thành viên ban giám đốc và các lãnh đạo phòng ban khác sao cho nhân viên, khách hàng không thể tùy ý gửi email cho giám đốc, tất cả phải thông qua lãnh đạo phòng ban rồi mới đến Ban giám đốc.
Và còn rất rất nhiều những ứng dụng thực tế khác. Do vậy, có thể thấy Email Server riêng có rất nhiều ưu điểm mà doanh nghiệp cần như:

+ Giúp doanh nghiệp thể hiện sự chuyên nghiệp nhờ Email tên miền riêng.
+ Có thể kiểm tra Email mọi lúc mọi nơi và trên mọi trình duyệt Mail
+ Có khả năng tùy biến chức năng và thông số cho mỗi User
+ Không gian lưu trữ riêng, bất khả xâm phạm
+ Khả năng bảo mật cao nhờ trang bị chứng chỉ SSL
+ Ngăn chặn việc vô cớ bị vào Blacklist nhờ sử dụng IP riêng
+ Hỗ trợ tính năng Forward Email khi cài đặt Email Offline
+ Có khả năng thiết lập dung lượng tối đa cho mỗi Email
+ Giải quyết được các vấn đề như spam, virus, không check được Webmail, không kiểm soát được nội dung,…
+ Người quản lý có khả năng kiểm soát được nội dung Email của nhân viên.

3. Các giải pháp mail server phổ biến và tin dùng hiện nay:

+ Microsoft Exchange là sản phẩm mail server của hãng Microsoft dành riêng cho doanh nghiệp. Sản phẩm này được xây dựng dựa trên nền tảng hợp tác với phần mềm Microsoft, vì vậy chúng có rất nhiều tính năng nổi bật. Tuy nhiên chi phí để đưa Microsoft Exchange vào hoạt động là không nhỏ. Người dùng sẽ mất một khoản phí xây dựng và quản lý doanh nghiệp. Để công việc này được xây dựng thành công đòi hỏi người dùng phải sở hữu một cấu hình server cực mạnh và phải trả phí bản quyền (khoảng $20.000) cho hãng Microsoft. Ngoài ra, khách hàng phải có khả năng quản lý khi thực hiện giải pháp email server cho doanh nghiệp này bởi chúng rất hay phát sinh lỗi.

+ Zimbra được xây dựng dựa trên các mã nguồn mở. Giải pháp này cung cấp một hệ thống thư điện tử hoàn chỉnh gồm mail server và mail client. Chúng có thể chạy dễ dàng trên rất nhiều hệ điều hành khác nhau như: Windows, Linux, Mac,… Cho dù đây là một giải pháp mail cho doanh nghiệp khá ổn định, tuy nhiên nó lại không có nhiều tính năng nổi trội như 2 giải pháp trên.Giải pháp Zimbra mail server có các ưu điểm như sau: Mức độ tin cậy cao, tốc độ nhanh chóng, hiệu quả về chi phí, khả năng mở rộng, tính bảo mật cao.
+ MDaemon là một mail server mạnh, cạnh tranh trực tiếp với mail Microsoft exchange. Tuy nhiên mức giá thành của mail server này lại rẻ hơn so với Microsoft exchange. Khi sử dụng Mdaemon, bạn cần phải triển khai một máy chủ (server) và địa chỉ IP riêng. Mdaemon được thiết kế dựa trên ý tưởng sử dụng dial-up và các kết nối trực tiếp với những đặc điểm nổi trội như: thiết kế thân thiện, khả năng quản lý lớn, chi phí chỉ bằng 1/2 chi phí cho Microsoft Exchange.
+ G Suite hay còn có tên gọi khác trước đây là Google Apps for Work là một dịch vụ của Google, đây là một giải pháp tổng thể cho công việc văn phòng của doanh nghiệp, trong đó tích hợp rất nhiều tính năng khác nhau như Google Sheets, Googles Docs, Google Drive, Googe+, Calendar, Hangouts, và đặc biệt là Email theo tên miền riêng dành cho doanh nghiệp. Hệ thống Email doanh nghiệp trong gói G Suite được xem là có nhiều tính năng vượt trội như Email thông minh, dung lượng lớn, bộ lọc spam hiệu quả, quản lý và phân quyền người dùng, biên tập, lưu trữ và chia sẻ tài liệu trực tuyến nhanh chóng đồng thời tương thích với mọi thiết bị PC, điện thoại hay máy tính bảng.G Suite là một trong số các dịch vụ được thiết kế riêng dành cho doanh nghiệp với tính ổn định cao, trong đó Email doanh nghiệp là trọng tâm chính của dịch vụ. So với Gmail thông thường, với G Suite, bạn nhận được một số dịch vụ bổ sung cấp doanh nghiệp được Google phát triển.

4. Lựa chọn cloud server cho giải pháp email:

Dịch vụ email theo tên miền riêng là sự kết hợp giữa nền tảng máy chủ Cloud server, giải pháp phần mềm quản lý Mail Server và giải pháp SMTP ưu việt nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho người dùng. Với nền tảng máy chủ Cloud sử dụng công nghệ ảo hóa KVM đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định 24/24, thời gian uptime lên tới 99%. Dữ liệu của khách hàng luôn được đảm bảo an toàn ở mức độ cao, tốc độ xử lý được tối ưu hơn nhiều so với máy chủ thông thường. Người dùng được lựa chọn 1 trong các phần mềm quản lý mail server chuyên nghiệp là Kerio và Zimbra. Đây là những phần mềm quản lý mail server tốt nhất hiện nay với khả năng tùy biến cao khi cài đặt, giao diện người dùng thân thiện, người dùng có thể dễ dàng cài đặt dịch vụ theo các yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp. Điểm khác biệt lớn nhất của dịch vụ email của chúng tôi so với các dịch vụ email thông thường nằm ở giải pháp SMTP mới với công nghệ ưu việt mà chúng tôi đang sử dụng. Giải pháp SMTP này là yếu tố rất quan trọng để tăng mức độ uy tín của các email gửi đi đối với các hệ thống chống SPAM. Hệ thống có SMTP dự phòng trong mọi trường hợp để đảm bảo việc gửi nhận email của khách hàng luôn được thông suốt…Đồng thời hệ thống mail server của khách hàng còn được hỗ trợ cài đặt đầy đủ các bản ghi DKIM, PTR, SPF (chứng thực người dùng) nhằm tăng độ uy tín của hệ thống. Bên cạnh đó chúng tôi cũng trợ giúp khách hàng cài đặt dịch vụ theo đặc thù riêng của từng doanh nghiệp. Ngoài hướng dẫn sử dụng, chúng tôi có khuyến cáo chi tiết cho người dùng, giúp người dùng tránh hoặc hạn chế được các hành động có thể gây ảnh hưởng không tốt cho hệ thống trong quá trình sử dụng. Đây chính là những yếu tố quan trọng trong giải pháp Email Server của VNPT IDC nhằm giảm tối đa chỉ số đánh giá SPAM của các hệ thống chống SPAM và đảm bảo tỷ lệ gửi email vào inbox của khách hàng lên tới 99% – điều mà các hệ thống email thông thường khó có thể đáp ứng được.

Kiến trúc mô hình mạng doanh nghiệp của Cisco

Giới thiệu về kiến trúc, mô hình mạng doanh nghiệp của Cisco, các tiêu chí lựa chọn thiết bị mạng switch của Cisco

1.Thiết kế mạng

Yêu cầu quy mô mạng

Càng phát triển, mở rộng , mạng doanh nghiệp cần phải :

  • Hỗ trợ những ứng dụng quan trọng
  • Hỗ trợ mạng lưới hội tụ
  • Hỗ trợ nhu cầu kinh doanh đa dạng
  • Cung cấp giải pháp quản lý tập trung

Thiết bị doanh nghiệp

Để cung cấp một mạng lưới có độ tin cậy cao, thiết bị cấp doanh nghiệp được cài đặt trong các mạng doanh nghiệp.

Mô hình thiết kế mạng

Mô hình này chia các chức năng mạng thành ba lớp riêng biệt.

Kiến trúc doanh nghiệp của Cisco

Các mô-đun Cisco kiến trúc doanh nghiệp chính bao gồm:

Trụ sở chính doanh nghiệp

  • Enterprise Edge
  • Service Provider Edge
  • Kiểm soát từ xa

Failure Domains

  • Failure Domains là khu vực của một mạng mà bị ảnh hưởng khi một thiết bị hoặc dịch vụ mạng xảy ra vấn đề quan trọng.
  • Liên kết cần thiết và thiết bị lớp doanh nghiệp giảm thiểu sự gián đoạn của mạng.
  • Failure domains nhỏ hơn làm giảm tác động của sự thất bại về năng suất công ty
  • Failure Domain nhỏ cũng đơn giản hóa việc xử lý sự cố.
  • Triển khai Switch block- mỗi switch block hoạt động độc lập với nhau.
  •  Một thiết bị bị lỗi không ảnh hưởng đến toàn mạng

Thiết kế mở rộng quy mô

  • Sử dụng các thiết bị hỗ trợ việc mở rộng, cụm mô-đun thiết bị.
  • Sử dụng các module thiết kế có thể được bổ sung, nâng cấp và sửa đổi, không ảnh hưởng đến thiết kế của các khu chức năng khác của mạng.
  • Tạo một sơ đồ phân cấp thứ bậc.
  • Sử dụng các bộ định tuyến hay chuyển mạch đa lớp để hạn chế broadcast và hạn chế lưu lượng .

Kế hoạch dự phòng

  • Lắp đặt thiết bị dự phòng
  • Xây dựng đường mạng dự phòng

Mở rộng băng thông

  • Liên kết thiết bị hỗ trợ mở rộng băng thông bằng việc tạo ra liên kết giữa các liên kiết vật lý
  • EtherChannel là một hình thưc liên kết hợp sử trong trong các mạng chuyển mạch

Mở rộng mô hình kết nối

Các kết nối có thể mở rộng  bằng cách sử dụng các kết nối không dây

2.Lựa chọn thiết bị mạng

Bộ chuyển phát-Switch :

  • Chọn yếu tố hình thức:
    • Fixed switch: là dạng switch với các cổng cố định, không thể nâng cấp thêm cổng của switch
    • Modular: là dạng switch có thể nâng cấp số cổng của switch bằng cách gắn thêm module card.
    • Stackable: gộp các switch cùng loại thành 1 Stack, khi 1 switch trong stack bị lỗi thì sẽ tự động chuyển sang các switch bên dưới để hoạt động, tránh downtime trong hệ thống. Khi cấu hình chỉ cần cấu hình trên 1 sw, các sw khác sẽ tự động load cấu hình từ sw master.
    • Non-stackable: không hỗ trợ tính năng stack
  • Số cổng của switch: tùy theo số lượng thiết bị sử dụng mạng trong doanh nghiệp để lựa chọn số cổng hợp lý
  • Forwarding Rates: Năng lực xử lý của Bộ chuyển phát được đánh giá bởi bao nhiêu dữ liệu chuyển đổi có thể xử lý mỗi giây.
  • Bộ chuyển phát đa tầng
  • Được sử dụng trong các lớp lõi và distribution layer của một tổ chức mạng
  • Lớp hoạt động: ( switch Layer 2 hay switch Layer 3) Có thể xây dựng một bảng định tuyến, hỗ trợ một vài giao thức định tuyến, và forward các gói tin IP .
  • Các tính năng khác như PoE ( cấp nguồn cho các thiết bị như wifi, camera, IP phone ….)

Để giúp khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn được thiết bị theo yêu cầu, CNTTSHOP đã xây dựng tính năng “Bộ lọc Switch”, khách hàng có thể vào danh mục switch, switch Cisco, Switch HPE …. để tiến hành lựa chọn switch phù hợp

  • Switch type: loại switch là fixed hay modular
  • Số cổng: số port trên switch
  • Routing/switching: switch hoạt động ở layer 2 hay layer 3
  • Predominant Port Type: tốc độ các cổng trên switch
  • Uplink/media: tốc độ cổng uplink trên switch
  • Managerment: switch có hỗ trợ quản lý, cấu hình hay không
  • Features: các tính năng switch hỗ trợ như PoE, stacking…

Bộ định tuyến-Router:

Vai trò của bộ định tuyến:

  • Kết nối nhiều khu vực
  • Cung cấp các đường dự phòng
  • Kết nối đến các nhà cung cấp dịch vụ
  • Phiên dịch giữa các giao thức và phương tiện truyền thông

Bộ định tuyến Cisco: 3 loại bộ định tuyến

  • Branch – Sẵn sang 24/7.
  • Network Edge – Hiệu suất, bảo mật cao và dịch vụ tin cậy
  • Kết nối các trụ sở, data center và các mạng lưới chi nhánh.
  • Bộ định tuyến cung cấp dịch vụ

Bộ định tuyến- Router

  • Cố định cấu hình- Tích hợp giao diện.
  • Modular – Slots cho phép các giao diện khác nhau được thêm vào.

3. Thiết bị quản lý

Quản lý In-Band vs. Out-of-Band

  • In-Band yêu cầu ít nhất 1 interface được kết nối và hoạt động sử dụng Telnet,SSH hoặc HTTP để truy cập vào thiết bị.
  • Out-of-Band yêu cầu kết nối trực tiếp đến console hoặc cổng AUX và Terminal Emulation khách để truy cập thiết bị

Các lệnh cấu hình cơ bản cho Router

  • Hostname
  • Passwords (console, Telnet/SSH, và privileged mode)
  • Địa chỉ Interface IP
  • Kích hoạt giao thức định tuyến

Các lệnh show trong router

  • show ip protocols– Hiển thị thông tin về giao thức định tuyến được cấu hình.
  • show ip route – Hiển thị thông tin bảng định tuyến.
  • show ip ospf neighbor – Hiển thị thông tin về OSPF neighbor
  • show ip interfaces – Hiển thị thông tin chi tiết về các interface
  • show ip interface brief – Hiển thị thông tin ngắn gọn về các interface
  • show cdp neighbors – Hiển thị các thông tin chi tiếp về các thiết bị Cisco kết nối trực tiếp

Các lệnh cấu hình Switch

  • Hostname
  • Passwords
  • In-Band access yêu cầu Switch có địa chỉ IP ( gắn cho VLAN 1 )
  • Lệnh lưu cấu hình– copy running-config startup-config .
  • Xóa file cấu hình– erase startup-config, sau đó reload.
  • Xóa thông tin VLAN– delete flash:vlan.dat.

Các lệnh show trong Switch

  • show port-security – Hiển thị cổng kích hoạt an ninh
  • show port-security address – Hiển thị các địa chỉ MAC an toàn
  • show interfaces –Hiển thị thông tin chi tiết về các interface
  • show mac-address-table – Hiển thị tất cả địa chỉ MAC mà Switch biết được
  • show cdp neighbors – Hiển thị tất cả các kết nối trực tiếp các thiết bị Cisco

Hướng dẫn cách kiểm tra Nhật ký sshd trên Linux

SSHD là viết tắt của Secure SHell Daemon. Nó là một quá trình ẩn âm thầm lắng nghe tất cả các nỗ lực xác thực và đăng nhập của hệ điều hành Linux. Quá trình này bắt đầu ngay sau khi bạn khởi động hệ điều hành Linux của mình và nó chịu trách nhiệm cho phép giao tiếp an toàn giữa hai thực thể thông qua một kênh giao tiếp không an toàn bằng cách thiết lập kết nối giữa chúng.

Tệp nhật ký của daemon này đặc biệt hữu ích nếu bạn đang cố gắng tìm ra bất kỳ nỗ lực đăng nhập trái phép nào vào hệ thống của mình. Để làm điều đó, bạn sẽ phải kiểm tra nhật ký sshd trên Linux. Vì vậy, trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu hai phương pháp khác nhau để kiểm tra nhật ký sshd trên hệ điều hành Linux.

Lưu ý: Hai phương pháp sau đã được chứng minh trên Ubuntu 20.04.

Phương pháp kiểm tra Nhật ký sshd trên Linux:

Để kiểm tra nhật ký sshd trên Ubuntu 20.04, bạn có thể sử dụng bất kỳ phương pháp nào trong hai phương pháp sau:

Phương pháp # 1: Sử dụng lệnh “lastlog”:

Phương pháp này hữu ích khi bạn chỉ có ý định xem nhật ký đăng nhập thông qua sshd. Điều này có thể được thực hiện bằng cách làm theo các bước được mô tả dưới đây:

Chúng tôi sẽ chạy lệnh “lastlog” trên thiết bị đầu cuối mà chúng tôi sẽ khởi chạy nó đầu tiên như thể hiện trong hình ảnh sau:

Bây giờ chúng ta sẽ chạy lệnh “lastlog” trong terminal theo cách sau:

lastlog

Đầu ra của lệnh này sẽ hiển thị tất cả các nhật ký liên quan đến đăng nhập trên thiết bị đầu cuối của bạn, như thể hiện trong hình ảnh bên dưới:

Phương pháp # 2: Xem Nội dung của Tệp “auth.log”:

Phương pháp này nên được sử dụng khi bạn không muốn giới hạn các bản ghi sshd cho các lần đăng nhập; thay vào đó, bạn muốn kiểm tra tất cả các bản ghi sshd. Bạn phải làm theo các bước được đề cập bên dưới để sử dụng phương pháp này:

Chúng tôi cần truy cập tệp /var/log/auth.log để kiểm tra tất cả các bản ghi sshd trên Ubuntu 20.04. Tệp này có thể được truy cập với sự trợ giúp của lệnh “cat” theo cách sau:

cat / var / log / auth.log

Tuy nhiên, nếu bạn chưa đăng nhập vào tài khoản người dùng root, thì việc chạy lệnh này sẽ dẫn đến lỗi sau trên thiết bị đầu cuối Ubuntu 20.04 của bạn:

Để tránh lỗi này xảy ra, bạn có thể cố gắng truy cập vào phần này trong khi đăng nhập vào tài khoản người dùng root hoặc nếu không, bạn có thể sử dụng lệnh này với từ khóa “sudo” để có các đặc quyền của người dùng root như hình dưới đây:

sudo cat / var / log / auth.log

Sau khi truy cập tệp auth.log với đặc quyền của người dùng root, bạn sẽ có thể xem nội dung của tệp này, tức là tất cả các nhật ký sshd trên thiết bị đầu cuối Ubuntu 20.04 của bạn như được hiển thị trong hình ảnh sau:

Phần kết luận:

Trong bài viết này, Viettelco đã nói về hai phương pháp kiểm tra nhật ký sshd trên Linux. Cả hai phương pháp này là một phương tiện rất hiệu quả để theo dõi tất cả các loại hoạt động xâm nhập. Hơn nữa, bạn cũng có thể tìm ra các lần thử kết nối mới nhất của mình bằng cách sử dụng các phương pháp này. Tệp auth.log được cập nhật mỗi khi bạn cố gắng tạo kết nối mới, chia sẻ tệp hoặc cố gắng xác thực chính mình.

Cách gỡ lỗi kết nối SSH

Hướng dẫn này sẽ giới thiệu cho các bạn một số phương pháp và kỹ thuật nhanh chóng mà bạn có thể sử dụng để chẩn đoán các kết nối SSH khác nhau, bao gồm cả khi bạn không thể kết nối với SSH, lỗi Xác thực, v.v.

LƯU Ý: Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo rằng thiết bị bạn muốn kết nối đang trực tuyến và lỗi không phải do thiết bị không khả dụng.

Sự cố 1: Dịch vụ SSH không chạy

Nguyên nhân phổ biến của lỗi kết nối SSH là dịch vụ không chạy trên máy chủ từ xa. Điều này có thể là do dịch vụ vô tình tắt hoặc dịch vụ không bắt đầu sau khi khởi động lại hệ thống.

Để kiểm tra xem dịch vụ SSH có đang chạy hay không, hãy sử dụng trình quản lý hệ thống bằng lệnh:

# sudo systemctl status sshd

Lệnh trên sẽ thông báo nếu dịch vụ đang chạy hay không, như được hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới.

Giải pháp

Để giải quyết các sự cố SSH do dịch vụ không chạy, hãy sử dụng hệ thống để khởi động dịch vụ. Nếu dịch vụ phản hồi có lỗi, hãy kiểm tra nhật ký và khắc phục sự cố được báo cáo trong nhật ký.

Sử dụng lệnh bên dưới để kiểm tra nhật ký dịch vụ.

grep 'sshd' / var / log / auth.log

Sử dụng lệnh dưới đây để bắt đầu hoặc dừng dịch vụ SSH bằng systemd.

sudo systemctl start sshd

Vấn đề 2: SSH trên cổng không chuẩn

Vấn đề phổ biến thứ hai khi gỡ lỗi các kết nối SSH là việc sử dụng một cổng không chuẩn. Nếu SSH đang chạy trên một cổng khác không phải là cổng mặc định 22, bạn sẽ không kết nối với máy chủ từ xa trừ khi bạn chỉ định rõ ràng cổng mà SSH đang chạy.

Để xem cổng mà SSH đang chạy, hãy sử dụng một công cụ như netstat như sau:

[ centos @ centos8 ~ ] $ sudo netstat -ptln | grep ssh
tcp 0 0 0.0.0.0: 56 0.0.0.0: * NGHE       1131 / sshd          
tcp6 0 0 ::: 56 ::: * LISTEN 1131 / sshd

Kết quả trên cho thấy dịch vụ SSH đang chạy trên cổng nào. Trong trường hợp này, đó là cổng 56.

Giải pháp

Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể sử dụng thông tin từ netstat để chỉ định rõ ràng cổng trong lệnh ssh của bạn như:

ssh username@ ip -p 56

Vấn đề 3: Một Dịch vụ khác sử dụng cùng một cổng

Một nguyên nhân khác gây ra lỗi kết nối SSH là nếu một dịch vụ hoặc quy trình khác cũng sử dụng cùng một cổng với dịch vụ SSH. Ví dụ: nếu SSH được chỉ định rõ ràng để chạy trên cổng 80 (ý tưởng khủng khiếp), một dịch vụ như Apache có thể đang sử dụng cùng một cổng.

Để xem liệu quá trình khác có đang sử dụng cùng một cổng như SSH hay không, hãy kiểm tra nhật ký bằng lệnh:

sudo journalctl -t sshd

Lệnh này sẽ trả về một lỗi như được hiển thị bên dưới, cho biết liệu một quá trình khác có sử dụng cổng bị ràng buộc SSH hay không.

sshd[110611]: error: Bind to port 80 on 0.0.0.0 failed: Address already in use

Tốt là bạn nên đảm bảo rằng lỗi liên kết cổng là do dịch vụ khác gây ra, không phải do các biện pháp bảo mật như SELinux.

Giải pháp

Có nhiều cách bạn có thể sử dụng để giải quyết vấn đề này. Bao gồm các:

Đầu tiên là liên kết dịch vụ SSH với một cổng khác. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách chỉnh sửa tệp cấu hình SSH. Ví dụ: thay đổi mục nhập Cổng thành cổng 3009 như được hiển thị trong các lệnh:

sudo nano / etc / ssh / sshd_config
Cổng 3009

Một phương pháp khác mà bạn có thể sử dụng để giải quyết vấn đề này là dừng dịch vụ bằng cổng SSH. Ví dụ: dừng dịch vụ apache bằng cách sử dụng cổng 80 như:

sudo systemctl stop httpd
sudo systemctl disable httpd

Vấn đề 4: Tường lửa

Nếu bạn đã thử tất cả các phương pháp trên mà vẫn không có kết nối SSH, bạn có thể chuyển sang nguyên nhân tiếp theo có thể gây ra sự cố: Hạn chế tường lửa. Tùy thuộc vào phương pháp Tường lửa bạn đang sử dụng (UFW hoặc Iptables), bạn cần đảm bảo rằng tường lửa cho phép các kết nối SSH.

Giải pháp

Các quy tắc tường lửa rất rộng và có thể thay đổi tùy thuộc vào cấu hình hệ thống. Vì vậy, tôi không thể bao quát mọi khía cạnh. Tuy nhiên, sau đây là một giải pháp đơn giản để đảm bảo dịch vụ SSH được phép trên UFW Firewall.

sudo ufw allow < ssh_port > / tcp

Bạn cũng có thể đặt lại tất cả các quy tắc UFW và bắt đầu lại. Điều đó sẽ cho phép bạn khắc phục sự cố kết nối tường lửa từ đầu.

sudo ufw reset

Vấn đề 5: Đăng nhập mật khẩu bị vô hiệu hóa

Đôi khi bạn có thể định cấu hình SSH không chấp nhận đăng nhập bằng mật khẩu và chỉ sử dụng xác thực khóa công khai. Điều đó có thể gây ra sự cố nếu khóa công khai không có sẵn trên máy chủ hoặc thiếu cặp khóa riêng tư của bạn.

Để kiểm tra xem đăng nhập bằng mật khẩu có được phép hay không, hãy lập cấu hình ssh như sau:

[ centos @ centos8 ] $ sudo grep PasswordAuthentication / etc / ssh / sshd_config
#PasswordAuthentication yes
PasswordAuthentication yes
# PasswordAuthentication. Tùy thuộc vào cấu hình PAM của bạn,
xác thực # PAM, sau đó bật tính năng này nhưng đặt PasswordAuthentication

Kết quả trên cho thấy rằng đăng nhập mật khẩu được phép.

Giải pháp

Để giải quyết vấn đề trên, bạn có thể sử dụng hai phương pháp:

Trước tiên, nếu bạn đặt giá trị thành không, hãy thay đổi giá trị PasswordAuthentication thành có và khởi động lại dịch vụ ssh.

Phương pháp khác là tạo một cặp khóa-giá trị ssh và sử dụng nó để đăng nhập vào máy chủ.

Phần kết luận

Trong hướng dẫn nhanh này, chúng tôi đã thảo luận về các nguyên nhân chính gây ra lỗi kết nối SSH và cách bạn có thể giải quyết chúng. Mặc dù hướng dẫn này đề cập đến các vấn đề phổ biến, bạn có thể tìm thấy các lỗi cụ thể đối với hệ thống của mình dựa trên cấu hình và quyền.

Sự Khác Biệt Giữa Wi-Fi 2.4GHz và Wi-FI 5GHz (Phần 2)

Có lẽ bạn đã từng thấy từ “5G” hoặc “5 GHz” ở cuối tên mạng Wi-Fi khi cài đặt một router hoặc bộ mở rộng sóng, hoặc khi kết nối đến một mạng Wi-Fi gần bạn. Không chỉ vậy, bạn còn có thể dễ dàng thấy cụm từ “Wi-Fi 5 GHz” hoặc “Wi-Fi 2.4 GHz” ở bảng thông số kỹ thuật hoặc trang cài đặt Wi-Fi. Ở phần một chúng ta đã cùng tìm hiểu và so sánh các đặc điểm kỹ thuật của 2 băng tần wifi này rồi. Sau đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu thêm để có thể lựa chọn thiết bị wifi phù hợp nhé.

Wi-Fi 2.4 GHz và Wi-Fi 5 GHz là gì?

2.4 GHz và 5 GHz thường được dùng để chỉ băng tần. Các thiết bị Wi-Fi thường giao tiếp với nhau bằng cách truyền tải tín hiệu Wi-Fi qua băng tần vô tuyến 2.4 GHz hoặc 5 GHz.

Sự khác biệt giữa Wi-Fi 2.4 GHz và Wi-Fi 5 GHz là gì?

  1. Wi-Fi 5 GHz nhanh hơn nhưng vùng phủ kém hơn.

Sử dụng tần số cao hơn, Wi-Fi 5 GHz cho việc truyền tải dữ liệu nhanh hơn đáng kể. Ở điều kiện lý tưởng, Wi-Fi 2.4 GHz có thể hỗ trợ tốc độ lên đến 450 Mbps hoặc 600 Mbps, trong khi Wi-Fi 5 GHz có thể hỗ trợ tốc độ lên đến Gigabit, tùy vào router.

Nhưng bù lại, vùng phủ của Wi-Fi 5 GHz sẽ kém hơn. Một cách tổng quan, Wi-Fi 5 GHz cung cấp trải nghiệm truy cập Wi-Fi tốt ở khoảng cách tầm 15 mét – ngắn hơn Wi-Fi 2.4 GHz, cung cấp trải nghiệm truy cập Wi-Fi tốt ở khoảng cách tầm 20 mét.

  1. Wi-Fi 5 GHz thông thoáng hơn và ít nhiễu vô tuyến hơn.

Một yếu tố quan trọng cần nhắc đến là nhiễu vô tuyến, nhiễu có thể làm cho kết nối của bạn không ổn định và làm giảm tốc độ. Wi-Fi 2.4 GHz dễ gặp vấn đề về nhiễu hơn do băng tần 2.4 GHz quá đông đúc, gồm các thiết bị Wi-Fi và cả những thiết bị không phải Wi-Fi như lò vi sóng, thiết bị băng tần ISM, camera giám sát, thiết bị Bluetooth, vân vân. Wi-FI 5 GHz thông thoáng hơn với ít nhiễu hơn.

Router nào hỗ trợ Wi-Fi 2.4 GHz và Wi-Fi 5 GHz?

Thông thường, gần như tất cả các router Wi-Fi đều hỗ trợ WI-Fi 2.4 GHz, và một số router hỗ trợ Wi-Fi 5 GHz. Router Wi-Fi truyền thống chỉ hỗ trợ băng tần Wi-Fi 2.4 GHz. Router hỗ trợ băng tần 5 GHz hoặc chuẩn Wi-Fi mới hơn thường hỗ trợ cả hai băng tần, gọi là router băng tần kép hoặc router ba băng tần.

Làm sao để chọn Wi-Fi 2.4 GHz hoặc Wi-Fi 5 GHz cho thiết bị của tôi?

Thiết bị Wi-Fi cần hỗ trợ cùng băng tần Wi-Fi để có thể giao tiếp với nhau.

Đối với thiết bị hỗ trợ băng tần 2.4 GHz, bạn chỉ có thể kết nối thiết bị đến Wi-Fi 2.4 GHz.

Đối với thiết bị hỗ trợ hai băng tần, xin vui lòng cân nhắc nếu bạn cần sử dụng Wi-Fi 5 GHz. Chọn Wi-Fi 5 GHz cho các thiết bị cần tốc độ cao nhưng có thể ở khoảng cách gần, và chuyển thiết bị lên mạng Wi-Fi 5 GHz nếu thiết bị của bạn bị mất kết nối ở mạng 2.4 GHz.

Công nghệ nào giúp cho việc chọn băng tần?

Bạn cần băng tần 5 GHz nhưng cảm thấy phiền phức khi phải chuyển đổi băng tần theo cách thủ công? Mọi việc sẽ trở nên đơn giản với tính năng Band Steeting và Smart Connect của TP-Link. Bạn chỉ cần có một router sở hữu tính năng Band Steeting và Smart Connect sau đó để router của bạn tự ưu tiên và phân bổ kết nối giữa các băng tần một cách hiệu quả.

Band Steering là một tính năng khuyến khích các thiết bị không dây kết nối đến băng tần Wi-Fi 5GHz tốc độ cao và giữ cho Wi-Fi 2.4 GHz bớt chật chội dành cho các thiết bị chỉ có thể hỗ trợ băng tần 2.4 GHz, từ đó có thể cải thiện hiệu suất sử dụng cho tất cả các thiết bị.

Smart Connect dựa trên một thuật toán cao cấp không chỉ tự động xác định băng tần nào là tốt nhất cho thiết bị, mà còn giám sát trạng thái của thiết bị để xác định nếu thiết bị cần và khi nào cần chuyển sang một băng tần khác để có thể có hiệu suất sử dụng tốt hơn.

Kết luận

So sánh với Wi-Fi 2.4 GHz, Wi-Fi 5 GHz có tốc độ cao hơn với nhiễu vô tuyến ít hơn nhưng sẽ có vùng phủ kém hơn. Xin vui lòng ghi nhớ thông tin này khi chọn Wi-Fi 2.4 GHz hoặc 5 GHz cho thiết bị của bạn. Hoặc đơn giản là sở hữu một router hỗ trợ Band Steering và/hoặc Smart Connect  để giúp bạn đơn giản hóa vấn đề.